vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn L Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? luật Tốtụng dânsự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/ 2022/ QĐST- HNGĐHậu Lộc, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2021/TLST-HNGĐngày08 tháng12năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn B, xã Tiến L, huyện Hậu L, tỉnh Thanh H.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn L - sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn B, xã Tiến L, huyện Hậu L, tỉnh Thanh H.

Căncứ vào các Điều212, Điều213vàkhoản3 Điều147của Bộluật Tốtụng dânsự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn L xét thấy tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, không thể đoàn tụ chung sống với nhau nên thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn L có 01 con chung, cháu tên là Phạm Quỳnh A, sinh ngày 02/4/2017. Giao cháu Phạm Quỳnh A cho chị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị L và người thân không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Phạm Quỳnh A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2022.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Văn L thống nhất, chị Lan chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0008769 ngày 08/12/2021 tại Chi cục Thi hành án huyện Hậu L, chị L còn được nhận lại 150.000đ tạm ứng án phí. Anh Lcó nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ