- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Hoàng T v i chị Nguyễn Thị Mỹ D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 21 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13-10-2022; giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Hoàng T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp E, xã F, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Hoàng T v i chị Nguyễn Thị Mỹ D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trịnh Hoàng T v i chị Nguyễn Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trịnh Hoàng T đồng ý giao con chung tên Trịnh Nguyễn Khả N, sinh ngày 17/8/2015 cho chị Nguyễn Thị Mỹ D tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung; Anh Trịnh Hoàng T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Mỹ D không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Trịnh Hoàng T và chị Nguyễn Thị Mỹ D thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trịnh Hoàng T và chị Nguyễn Thị Mỹ D thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Anh Trịnh Hoàng T phải chịu 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị Mỹ D phải chịu 75.000 đồng; nhưng anh Trịnh Hoàng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho chị D 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0012265, ngày 13-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải. Anh Trịnh Hoàng T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Duyên Hải; -CCTHADS huyện Duyên Hải; -UBND xã Vị Thủy; -Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Linh |