- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn M - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 260/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn Văn M , sinh năm 1996
Địa chỉ: Số nhà 390, Thôn Hiệp Thành 2, xã T , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.
+ Chị Trần Thị H , sinh năm 1997
Địa chỉ: Số nhà 293, Thôn Tân Phú 1, xã Đinh Lạc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhận: Anh Nguyễn Văn M và Chị Trần Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 10 tháng 3 năm 2016 tại UBND xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Từ năm 2020 đến nay vợ chồng đã sống ly thân , hiện nay cả hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn Văn M và Chị Trần Thị H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng có nguyện vọng xin thuận tình ly hôn theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27-12-2021. Căn cứ Điều 55 luật Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn M và Chị Trần Thị H là phù hợp.
Về con chung : Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh A , sinh ngày 04-10-2016, hiện đang sống với anh Mạnh. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận, anh Mạnh trực tiếp nuôi dưỡng con, chị Hằng không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét quyền lợi của con, khả năng nuôi dưỡng con và sự thỏa thuận của các bên. Căn cứ Điều 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh A , sinh ngày 04-10-2016, cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hằng không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản là phù hợp.
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; tài sản cho vay chung và tài sản nợ chung không có nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn M và Chị Trần Thị H thỏa thuận chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTV QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận anh Nguyễn Văn M và Chị Trần Thị H .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoạn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và Chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh A , sinh ngày 04-10-2016, cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
2.Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn M và Chị Trần Thị H chịu 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn M và Chị Trần Thị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 000 6335 ngày 29 - 11 -2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. (Anh Mạnh chị Hằng đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND huyện Di Linh; -Chi cục THADS huyện Di Linh; - UBND xã Tam Bố huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn; | THẨM PHÁN K’ Tìm |