vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Võ Thị Anh M thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Đặng Thuyền N, sinh ngày 30/8/2016 cho anh Đặng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, và nuôi dưỡng cho đến khi chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "02. HN My - Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐĂK H
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐĐăk H, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK H

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1990 và chị Võ Thị Anh M, sinh năm 1993. Cùng trú tại: Thôn Thanh X, xã Đăk N, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Võ Thị Anh M kết hôn hợp pháp, hai đương sự trình bày chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau nhiều lần. Nay tình cảm vợ chồng không còn nữa, nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Xét thấy cần chấp nhận.

Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Đặng Thuyền Ngọc, sinh ngày 30/8/2016 cho anh Đặng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Đặng Thiên Phát, sinh ngày 26/12/2019 cho chị Võ Thị Anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Việc thỏa thuận nuôi con là các đương sự tự thỏa thuận với nhau vì vậy xét thấy cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, anh Thành thỏa thuận nhận chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Võ Thị Anh M thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Đặng Thuyền N, sinh ngày 30/8/2016 cho anh Đặng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Đặng Thiên P, sinh ngày 26/12/2019 cho chị Võ Thị Anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Thành, chị Mỵ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Đặng Văn T thỏa thuận nhận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Thành đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001610 ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Anh Đặng Văn T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ