- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N T L và ông LV T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị; Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số:02/2022/QĐST-HNGĐ | Cát Tiên, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà N T L - Sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn L P, xã G V, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông L V T – Sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn L P, xã G V, huyện C T, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 147, 150 của của Bộ luật tố tụng dân sự và nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N T L và ông LV T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự trình bày các con trưởng thành đủ 18 tuổi không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Bà NTL tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0000609 ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Tiên. Bà L được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Đương sự; VKSND Cát Tiên; Chi cục thi hành án dân sự huyện Cát Tiên; TAND tỉnh Lâm Đồng; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn ; Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN đả ký Trần Thị Thanh Thúy |