- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 295/2021/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, Về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: bà Mạc Thị Th, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp H, xã ĐPh, huyện CL, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: ông Phạm Nguyễn Tr, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp H, xã ĐPh, huyện CL, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55;71;72;81;107;116;117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Mạc Thị Th, sinh năm 1979 với ông Phạm Nguyễn Tr, sinh năm 1969 được ly hôn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Mạc Thị Th với ông Phạm Nguyễn Tr, xác định có 01 con chung tên Phạm Công Th, sinh ngày 13/3/1997 đã trưởng thành, nên không đặt vấn đề về việc nuôi con chung, và cấp dưỡng.
Về tài sản chung: có nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: bà Mạc Thị Th và ông Phạm Nguyễn Tr khai không có, nên không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Mạc Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0006496, ngày 21/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Trà Vinh, bà Mạc Thị Th được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.
- ông Phạm Nguyễn Tr không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện Càng Long; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS huyện Càng Long. - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Văn Tâm |