- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Huyền T - anh Nguyễn Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 177/2021/TLHG - HNGĐ ngày 16/12/2021, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST- HNGĐ | Bố Trạch, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thẩm phán ra quyết định: ông Nguyễn Phú Quảng.
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1994; nơi ĐKHKTT: thôn T, xã Th, huyện B, tỉnh Quảng Bình; chỗ ở hiện nay: tổ dân phố Q, thị trấn N, huyện , tỉnh Quảng Bình và anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1992; nơi cư trú: thôn T, xã Th, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án, chị Nguyễn Thị Huyền và anh Nguyễn Quang T thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Huyền T kết hôn với nhau vào ngày 10/12/2014 tại Ủy ban nhân dân Thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian khá dài, đến ngày 16/5/2021 vợ chồng xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân vợ chồng không có tiếng nói chung, bạo lực gia đình cho dù hai bên gia đình đã khuyên giải nhưng hai người không thể hòa hợp được. Hiện nay xét thấy mâu thuẩn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, qua hòa giải anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T, chị T đều thống nhất khai nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Gia L, sinh ngày 14/7/2015. Anh, chị thỏa thuận giao chị T trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc Gia L và chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung, mặc dù đã được giải thích quyền lợi của người trực tiếp nuôi con chung, đồng thời cam kết đủ điều kiện nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải: Các đương sự không phải nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 giữa anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Huyền T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo về việc ghi nhận kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 177/2021/TLHG - HNGĐ ngày 16/12/2021; khoản 1 Điều 9 và các Điều 32, 33, 34, 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 177/2021/TLHG - HNGĐ ngày 16/12/2021, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Huyền T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T, chị T thỏa thuận giao con chung tên là Nguyễn Ngọc Gia L, sinh ngày 14/7/2015 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung, mặc dù đã được giải thích quyền lợi của người trực tiếp nuôi con chung, đồng thời cam kết đủ điều kiện nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Huyền T không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Huyền T, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - UBND thị trấn N (số 81/Quyễn số 01/2014); - Các bên tham gia hòa giải (................); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |