vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung quyết định số 52/2021/QĐST-DSTC ngày 15/03/2021

Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chị h yêu cầu chia tài sản sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung quyết định số 52/2021/QĐST-DSTC ngày 15/03/2021
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 / 2022/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2021/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2021, giữa:

Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

ĐKHKTT: Tổ dân phố T, thị trấn K , huyện C, tỉnh Bắc Giang.

BÞ ®¬n: Anh Đồng Thái C , sinh năm 1978.

ĐKHKTT: Thôn Tổ dân phố T, thị trấn K , huyện C, tỉnh Bắc Giang;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Ng , sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 28; 29; 33; 38; 39; 42 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều khoản 2 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Thành ngày 27/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Cnhận sự thuận giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đồng Thái C .

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh C , chị H đã xác nhận các tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm có:

- 01 nhà ở cấp 4, diện tích 75,2m2, trị giá 143.752.000đồng;

- 01 bếp loại A diện tích 14,68m2, trị giá 12.537.000đồng.

- 01 nhà về sinh loại A, diện tích 9,45m2, trị giá 9.393.000đồng

- Lán trước cửa nhà lợp tôm diện tích 23,03m2, trị giá 3.857.000đồng.

- Nhà tạm phía sau nhà diện tích 11,34m2, trị giá 6.747.000đồng.

- Nhà tạm phía sau nhà diện tích 11,34m2 trị giá 1.541.000đồng.

Tổng trị giá tài sản 177.827.000đồng, anh C , chị H mỗi người được hưởng 1/ 2 giá trị tài sản tương đương với số tiền : 88.913.500đồng ( Tám mươi tám triệu chín trăm mười ba ngàn, năm trăm đồng ).

Anh C , chị H thỏa thuận chị H nhận các tài sản chung của vợ chồng gồm có: 01 nhà ở cấp 4, diện tích 75,2m2; 01 bếp loại A diện tích 14,68m2; 01 nhà về sinh loại A, diện tích 9,45m2; Lán trước cửa nhàlợp tôm diện tích 23,03m2; Hhà tạm phía sau nhà diện tích 11,34m2, được xây dựng trên thửa số 153, tờ bản đồ số 25, diện tích đất 237,4m2 tại địa chỉ: TDP T, thị trấn K , huyện C, tỉnh Bắc Giang, Giấy chứng nhận QSD đất mang tên Nguyễn Thị H.

Chị H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Cgiá trị tài sản mà anh C được hưởng trị giá 88.913.500đồng ( Tám mươi tám triệu chín trăm mười ba ngàn, năm trăm đồng ).

Ngày 27/12/2021 chị H đã thanh toán cho anh C số tiền 88.913.500đồng ( Tám mươi tám triệu chín trăm mười ba ngàn, năm trăm đồng).

3. Về án phí, chi phí tố tụng:

3.1. Chị Nguyễn Thị H phải chịu 2.200.000 đồng án phí chia tài sản. Nhưng được trừ vào số tiền 2.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0012458 ngày 14/10/2021 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Lạng Giang. Chị H còn phải nộp thêm số tiền 200.000đồng án phí chia tài sản.

3.2 . Anh Đồng Thái Cphải chịu 2.200.000 đồng án phí chia tài sản.

3.3 Chị Nguyễn Thị H phải chịu 2.000.000đồng tiền chi phí định giá thẩm định. Chi H đã thanh toán xong tiền chi phí định giá thẩm định.

3.4. Anh Đồng Thái C phải chịu 2.000.000đồng tiền chi phí định giá thẩm định. Do chị H đã thanh toán cho Hội đồng định giá, thẩm định nên anh C phải thanh toán trả lại chị H 2.000.000đồng tiền chi phí. Xác nhận anh C đã thanht oán xong cho chị H vào ngày 27/12/2021.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ