- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Thị L, tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL TỈNH LS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST- DS | HL, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁNNHÂN DÂN HUYỆN HL, TỈNH LS
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Ngô Thảo Nguyên.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Mai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HL, tỉnh LS tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện HL, tỉnh LS mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-DS, ngày 18 tháng 01 năm 2022 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2022/QĐST-DS, ngày 04 tháng 7 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991, địa chỉ: Thôn P, xã VNh, huyện HL, tỉnh LS. Vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đoàn Văn B, sinh năm 1989, nơi cư trú cuối cùng: Thôn K I, xã QTh, huyện HL, tỉnh LS. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các tài liệu có tại hồ sơ, người yêu cầu chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị và anh Đoàn Văn B chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2010 nhưng không đăng ký kết hôn, đến khi chị sinh cháu Đoàn Nguyễn Gia Hân thì hai vợ chồng mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng, huyện HL, tỉnh LS vào năm 2012. Sau khi kết hôn anh chị chung sống cùng bố mẹ anh Bình. Cuộc sống chung hạnh phúc, đến năm 2017 thì anh Bình bỏ đi làm ăn xa không nói gì với chị. Sau khi anh đi cũng không liên lạc hay hỏi han mẹ con chị, chị cùng hai bên gia đình đã liên lạc tìm kiếm nhiều lần nhưng không rõ tung tích hiện anh Đoàn Văn B đang ở đâu, làm gì. Bản thân chị một mình tự nuôi con rất vất vả, nay chị cần có một cuộc sống ổn định nên đã tính đến chuyện ly hôn với anh Đoàn Văn B, vì vậy chị đã làm đơn đề nghị giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích đối với anh Đoàn Văn B. Kể từ khi anh Đoàn Văn B bỏ đi biệt tích đến nay cũng đã được hơn 03 năm mà vẫn không hề không có tin tức. Do vậy, chị vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố anh Đoàn Văn B mất tích.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Dân sự, các Điều 149, 369, 370, 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị L tuyên bố anh Đoàn Văn B mất tích. Chị Nguyễn Thị L phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện HL, tỉnh LS nhận định:
Về việc vắng mặt của đương sự: Chị Nguyễn Thị L là người yêu cầu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Anh Đoàn Văn B không có mặt nhưng không ảnh hưởng đến việc giải quyết việc dân sự. Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
Về tố tụng: Anh Đoàn Văn B, sinh năm 1989, nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn K I, xã QTh, huyện HL, tỉnh LS nên đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HL, tỉnh LS theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ lời trình bày của chị Nguyễn Thị L và kết quả xác minh của Tòa án tại nhà mẹ đẻ anh Đoàn Văn B là bà Nguyễn Thị Nhung và Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng, huyện HL, tỉnh LS là nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích của anh Đoàn Văn B đều xác nhận anh Đoàn Văn B bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2017 không về, hiện không có tin tức. Anh Đoàn Văn B cũng không liên lạc về với vợ con, gia đình hai bên nội, ngoại đã nhiều lần tìm kiếm tin tức nhưng không có kết quả. Do đó, có căn cứ xác định anh Đoàn Văn B đã biệt tích hơn hai năm liền mà không có tin tức xác thực về việc anh Đoàn Văn B còn sống hay đã chết. Sau khi thụ lý, Tòa án đã đăng, phát thông báo tìm kiếm anh Đoàn Văn B trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, cụ thể đăng trên Trang thông tin điện tử Tòa án nhân dân tỉnh LS, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh LS, nhắn tin trên ba số báo liên tiếp của báo Công Lý, số 16, 17, 18 ra các ngày 25/02/2022 và 01, 04/3/2022, thông báo trên đài tiếng nói Việt Nam VOV ba ngày liên tiếp 03, 04, 05/03/2022. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên, Tòa án và gia đình vẫn không nhận được tin tức xác thực về việc anh Đoàn Văn B hiện đang ở đâu, làm gì. Vì vậy, yêu cầu của chị Nguyễn Thị L về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với anh Đoàn Văn B là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự và Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Về quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và quá trình giải quyết, chị Nguyễn Thị L không yêu cầu, do đó Tòa án không xem xét.
Chị Nguyễn Thị L phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của Viện kiểm sát nhân dân huyện HL, tỉnh LS tại phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị L.
Tuyên bố anh Đoàn Văn B, sinh năm 1989, nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn K I, xã QTh, huyện HL, tỉnh LS mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004131 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HL, tỉnh LS. Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí.
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết công khai. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
TM.HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LS; - VKSND huyện HL; - Chi cục THADS huyện HL; - UBND xã Quyết Thắng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Ngô Thảo Nguyên |