- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Vũ Văn N: Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Vũ Văn D; sinh N: 1960; địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Thôn 1, xã TL, huyện TT, tỉnh TH.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | TT, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Văn Tuấn.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh TH.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TT, tỉnh TH tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàn - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 N 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh TH mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 5 N 2022 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST-DS ngày 09 tháng 6 N 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Vũ Văn N; sinh năm: 1969;
địa chỉ: Thôn 1, xã TL, huyện TT, tỉnh TH. Có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Văn D; sinh N: 1960;
Địa chỉ cư trú trước khi mất tích: Thôn 1, xã TL, huyện TT, tỉnh TH.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 15/4/2022 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu là ông Vũ Văn N trình bày: Bố mẹ ông N là ông Vũ Ngọc U và bà Lê Thị H, hiện nay đã chết. Ông U, bà H sinh được 5 người con là: Vũ Hoàng O (Đã chết), Vũ Văn D, Vũ Thị H, Vũ Thị H và Vũ Văn N.
Khi còn sống bố mẹ ông N tạo dựng được 1 thửa đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AN 541007, số thửa 812 tại Thôn 1, xã TL, huyện TT, tỉnh TH, đứng tên trong giấy CNQSDĐ là ông Vũ Ngọc U, nay do ông Vũ Văn N đang quản lý, sử dụng.
Hiện nay các anh chị em trong gia đình đã có gia đình riêng, ông Vũ Văn D đã bỏ nhà đi từ năm 1988 đến nay, không có địa chỉ, tin tức gì. Do có nguyện vọng chuyển nhượng một phần đất từ thửa đất trên cho cháu Vũ Khắc K (Con trai ông Vũ Hoàng O). Vì ông Vũ Văn D không không có tin tức gì từ năm 1988 đến nay nên không thể chuyển nhượng đất đai của ông U, bà H cho cháu K theo quy định của pháp luật được.
Nay ông Vũ Văn N làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh TH thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Vũ Văn D, để ông N và các con ông U, bà H có đủ điều kiện làm thủ tục chuyển nhượng đất đai theo quy định của pháp luật.
-Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Toà án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; ông Vũ Văn N đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của ông Vũ Văn N: Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Vũ Văn D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh TH nhận định:
. Ông Vũ Văn N và ông Vũ Văn D là anh em ruột do ông Vũ Ngọc U và bà Lê Thị H sinh ra. Từ N 1988 ông Vũ Văn D đã bỏ đi không trở về nơi cư trú nữa. Việc này đã được các cấp chính quyền xã TL, huyện TT xác nhận. Nay Ông Vũ Văn N yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Vũ Văn D là đúng quy định tại Điều 64 Bộ luật Dân sự, nên có cở sở chấp nhận.
. Về việc quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú: Ông Vũ Văn N không có yêu cầu nên miễn xét.
. Về lệ phí: Ông Vũ Văn N phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 2 Điều 27; Điều 35; Điều 39; Điều 149; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 383; Điều 384; Điều 385 và Điều 386 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ 64 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 6; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Vũ Văn N: Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Vũ Văn D; sinh N: 1960; địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Thôn 1, xã TL, huyện TT, tỉnh TH.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Vũ Văn N phải chịu 300.000đ (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền ông Vũ Văn N đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, theo biên lai số AA/2018/0007644 ngày 23/5/2022. Ông N đã nộp đủ tiền lệ phí.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Vũ Văn N có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Ông Vũ Văn D có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày đăng tin thông báo. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có QL&NV Liên quan; - VKSND huyện TT; - Chi cục THADS TT; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Văn Tuấn |