- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản giữa anh Nguyễn Tiến T và chị Phạm Hồng Thuỷ T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 02/2022/QĐST-DS | Đà Lạt, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 166/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến T; nơi cư trú: 200/21A/27 Xóm C, Phường P, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Phạm Hồng Thủy T1; nơi cư trú: 7Bis đường T, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Huỳnh Hải Đ; nơi cư trú: 84 đường A, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản ủy quyền ngày 13/8/2020).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hoàng Thị Thanh T3; nơi cư trú: 011A, khu A, phường T, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Thảo: Anh Nguyễn Tiến T; nơi cư trú: 200/21A/27 Xóm C, Phường P, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 28/10/2021).
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phạm Hồng Thuỷ T1 có trách nhiệm trả lại cho anh Nguyễn Tiến T số tiền 6.768.857.000 (sáu tỷ bảy trăm sáu mươi tám triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn) đồng mà chị T1 đang giữ của anh T.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2.Về án phí: Chị Phạm Hồng Thuỷ T1 thoả thuận chịu 57.384.428 (năm mươi bảy triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăn hai mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho anh Nguyễn Tiến T số tiền 57.384.428 (năm mươi bảy triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăn hai mươi tám) đồng mà anh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0017662 ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND TP Đà Lạt; - Chi cục THADS TP Đ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Lệ Quyên |