vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1962; nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh C, sinh năm 1990; nơi cư trú: thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận giữa NĐ Hoàng Thị H- BĐ Hoàng Mạnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSBố Trạch, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01/7/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1962; nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh C, sinh năm 1990; nơi cư trú: thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc: Anh Hoàng Mạnh C thừa nhận còn nợ bà Hoàng Thị H số tiền gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo giấy mượn tiền đề ngày 12/7/2021.

- Về thời hạn trả nợ và số tiền phải trả: Các bên đương sự thoả thuận về số tiền phải trả theo các mốc thời gian cụ thể như sau:

+ Ngày 02/8/2022, anh Hoàng Mạnh C phải có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị H số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

+ Ngày 02/9/2022, anh Hoàng Mạnh C phải có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị H số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

+ Ngày 02/10/2022, anh Hoàng Mạnh C phải có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị H số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

- Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ và lãi suất chậm trả: Trong trường hợp anh Hoàng Mạnh C vi phạm bất kỳ mốc thời gian trả nợ tương ứng với số tiền phải trả mà các bên đã thỏa thuận, thì bà Hoàng Thị H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ; đồng thời anh Hoàng Mạnh C còn phải chịu mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tính trên tổng số tiền chưa trả cho bà Hoàng Thị H.

- Án phí: Các bên đương sự thoả thuận anh Hoàng Mạnh C phải có nghĩa vụ chịu nộp toàn bộ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Hoàng Thị H số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 31AA/2021/0003166, ngày 06/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ