- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lý Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Cao Bằng, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lý Văn Đ.
Địa chỉ: Số nhà 24, tổ 16, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: Ông Lý Công C.
Địa chỉ: Xóm N, xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị D – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- UBND huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Đại diện theo pháp luật ông: Lâm Đ – Chức vụ: Chủ tịch
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lục Minh Th - Chức vụ: Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- UBND xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Đại diện theo pháp luật: Ông Bế Xuân K – Chức vụ: Chủ tịch. Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn T – Chức vụ: Phó Chủ tịch.
- Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, tỉnh Cao Bằng. Đại diện theo pháp luật: Ông Đàm Văn T - Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị D - Chuyên viên.
- Bà Vương Thị T. Địa chỉ: Xóm N, xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Ôn Thị D. Địa chỉ: Tổ 6, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lý Thị L. Địa chỉ: Tổ V, thị trấn VL, huyện C, tỉnh T.
- Bà Lý Thị N. Địa chỉ: Xóm P, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lý Thị X. Địa chỉ: Công ty Cổ phần may B, phường B, thị xã D, tỉnh B.
- Bà Lý Thị R. Địa chỉ: Xóm 3 B, thị trấn N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lý Thị H. Địa chỉ: Xóm M, xã D, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lý Thị Dn, bà Lý Thị Hn, bà Lý Thị HL. Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lý Văn Đ. Địa chỉ: Số nhà 24, tổ 16, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Ông Lý Công C. Địa chỉ: Xóm N, xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị D – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- UBND huyện H, tỉnh Cao Bằng. Đại diện theo pháp luật ông: Lâm Đ – Chức vụ: Chủ tịch Đại diện theo ủy quyền: Ông Lục Minh Th - Chức vụ: Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- UBND xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Đại diện theo pháp luật: Ông Bế Xuân K – Chức vụ: Chủ tịch. Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn T – Chức vụ: Phó Chủ tịch.
- Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, tỉnh Cao Bằng. Đại diện theo pháp luật: Ông Đàm Văn T - Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị D - Chuyên viên.
- Bà Vương Thị T. Địa chỉ: Xóm N, xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Ôn Thị D. Địa chỉ: Tổ 6, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lý Thị L. Địa chỉ: Tổ V, thị trấn VL, huyện C, tỉnh T.
- Bà Lý Thị N. Địa chỉ: Xóm P, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lý Thị X. Địa chỉ: Công ty Cổ phần may B, phường B, thị xã D, tỉnh B.
- Bà Lý Thị R. Địa chỉ: Xóm 3 B, thị trấn N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lý Thị H. Địa chỉ: Xóm M, xã D, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lý Thị Dn, bà Lý Thị Hn, bà Lý Thị HL. Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Ông Lý Văn Đ được quyền quản lý và sử dụng đất theo bản đồ đo đạc tháng 8 năm 2021 với diện tích trong thửa 206 tờ bản đồ số 62 là 2094,5m2 địa chỉ xóm N, xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng, phần đất có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp đất ông Lý Công C
- Phía Tây giáp thửa 205 và thửa 228
- Phía Bắc giáp phần đất của ông Đ đang quản lý sử dụng và một phần của thửa 160.
- Phía Nam giáp đất ông Lý Công C.
2. Ông Lý Công C được quyền quản lý sử dụng đất theo bản đồ đo đạc tháng 8 năm 2021 với diện tích trong thửa 206 tờ bản đồ số 62 địa chỉ xóm N, xã ĐL, huyện H, tỉnh Cao Bằng với 02 phần, cụ thể là:
- Phần 01 diện tích 1183,6m2 có tứ cận tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông giáp đường đất
+ Phía Tây giáp đất ông Lý Văn Đ
+ Phía Nam giáp mố neo cầu treo
+ Phía Bắc giáp thửa 160
- Phần 02 diện tích 2457,0m2 có tứ cận tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông giáp đường bê tông
+ Phía Tây giáp thửa 228
+ Phía Nam giáp thửa 253
+ Phía Bắc giáp một phần đất của ông Đ, một phần giáp mố neo cầu treo
(Có sơ đồ kèm theo quyết định).
Hai bên đương sự cùng thống nhất sẽ yêu cầu cơ quan chuyên môn điều chỉnh lại thửa 206 tờ bản đồ 62 tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 134198 mang tên Lý Văn C do UBND huyện Hòa An cấp ngày 07/11/2000 theo sự thỏa thuận của hai bên được quyền sử dụng như đã nêu ở trên.
Đại diện UBND huyện H, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện H, UBND xã ĐL, huyện H đều nhất trí với sự thỏa thuận của các bên đương sự.
- Về án phí: Nguyên đơn ông Lý Văn Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật do thuộc hộ nghèo.
- Về chi phí tố tụng: Ông Lý Văn Đ tự nguyện chịu tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí cho việc đo đạc với tổng số tiền là 9.400.000đ.(Xác nhận ông Lý Văn Đ đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Cao Bằng - VPĐK đất đai huyện H - UBND huyện H - CCTHADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Như |