- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Bắc Kạn, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, 157, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2022/TLST-DS ngày 15/11/2022 về việc:“Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn bà Triệu Thị C và bị đơn bà Triệu Thị T.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Triệu Thị C, sinh năm: 1952. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Bà Triệu Thị T, sinh năm: 1962. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn L, chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
+ Ông Triệu Phúc T, sinh năm 1960.
+ Ông Triệu Kim P, sinh năm 1961.
+ Chị Triệu Thị T1, sinh năm 1982.
+ Anh Triệu Phúc Q, sinh năm 1985.
+ Triệu Phúc S, sinh năm 1987.
+ Anh Triệu Phúc Đ, sinh năm 1989.
+ Chị Bàn Thị B, sinh năm 1991. Đều có địa chỉ tại: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Triệu Thị C và chị Bàn Thị B được tiếp tục được canh tác, quản lý các diện tích đất theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án là các phần đất: Thửa số 2 (diện tích 241,6m2), thửa số 8 (diện tích 426,8m2), thửa số 14 (diện tích 699,1m2) theo mảnh trích đo địa chính kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/5/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Thời hạn canh tác, quản lý đất là 5 năm kể từ ngày 20/7/2023. Hết thời hạn 05 năm bà Triệu Thị C và chị Bàn Thị B phải khai thác, di rời toàn bộ cây mỡ, quế trên các thửa đất số 2, 8, 14 theo mảnh trích đo địa chính kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/5/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn, và trả lại đất cho bà Triệu Thị T và ông Triệu Kim P.
- Rút yêu cầu về việc đề nghị hủy một phần Quyết định cấp GCNQSD đất và Giấy chứng nhận QSD đất số CA 748658 ngày 31/12/2014 của UBND huyện C đã cấp cho hộ ông Triệu Kim P và bà Triệu Thị T đối với thửa đất số 312, TBĐ số 3.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 8.400.000đ (Tám triệu bốn trăm nghìn đồng), nguyên đơn bà Triệu Thị C và bị đơn bà Triệu Thị T thỏa thuận mỗi bên chịu 1/2 số tiền trên là 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng). Xác nhận các bên đã nộp đủ.
- Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được miễn án phí dân sự sơ thẩm vì là người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH.
Nguyên đơn bà Triệu Thị C được trả lại tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001844 ngày 12/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh; - Cục THADS tỉnh; - TANDCC tại Hà Nội; - Lưu HCTP, HSVA. | THẨM PHÁN Lý Thị Thúy |