vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 30/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H; sinh năm 1967; Nơi ĐKHKTT: xã X, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ liên lạc: Tầng X, số X, phường X, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ông Nguyễn Hồng L; Luật sư Công ty Luật TNHH Nguyễn & Brothers; Địa chỉ: Tầng X, số X, phườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSThị xã Kỳ Anh, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Hương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông: Nguyễn Văn Hồng

Ông: Hoàng Văn Bẹ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 40/2021/LTST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H; sinh năm 1967; Nơi ĐKHKTT: xã X, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ liên lạc: Tầng X, số X, phường X, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ông Nguyễn Hồng L; Luật sư Công ty Luật TNHH Nguyễn & Brothers; Địa chỉ: Tầng X, số X, phường X, Quận X, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh(Có mặt).

- Bị đơn: Ông Mai Quốc T – sinh năm 1950; địa chỉ: TDP X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh(Có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1950; địa chỉ: TDP X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh(Có đơn xét xử vắng mặt).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Mai Quốc T có trách nhiệm thanh toán cho bà Đỗ Thị H số tiền nợ gốc và lãi còn lại tính đến ngày 30/09/2022 là: 1.670.000.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng).

2.2. Phương thức và thời hạn thanh toán cụ thể:

+ Ngày 30/10/2022, ông Mai Quốc T thanh toán cho bà Đỗ Thị H số tiền là: 417.500.000 đồng (Bốn trăm mười bảy triệu, năm trăm nghìn đồng);

+ Ngày 30/11/2022, ông Mai Quốc T thanh toán cho bà Đỗ Thị H số tiền là: 417.500.000 đồng (Bốn trăm mười bảy triệu, năm trăm nghìn đồng);

+ Ngày 30/12/2022, ông Mai Quốc T thanh toán cho bà Đỗ Thị H số tiền là: 417.500.000 đồng (Bốn trăm mười bảy triệu, năm trăm nghìn đồng);

+ Ngày 30/01/2023, ông Mai Quốc T thanh toán cho bà Đỗ Thị H số tiền là: 417.500.000 đồng (Bốn trăm mười bảy triệu, năm trăm nghìn đồng);

Nếu ông Mai Quốc T vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên thì bà Đỗ Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông Mai Quốc T thi hành một lần đối với toàn bộ số tiền còn phải thi hành án còn lại.

3. Về án phí: Ông Mai Quốc T được miễn án phí theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/ UBTVQH14.

Trả lại cho nguyên đơn bà Đỗ Thị H số tiền 32.000.000 đồng(Ba mươi hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh theo biên lai thu tiền số 0015516 ngày 26-11-2021.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải nộp cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ