vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 13/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1963; Địa chỉ: Khu khố Yên Phong, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1958; Địa chỉ: Xóm Lương Tiến, xã Lạc Lương, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn bà Bùi Thị N - Bị đơn ông Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSYên Thủy, ngày 13 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2022

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1963; Địa chỉ: Khu khố Yên Phong, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1958; Địa chỉ: Xóm Lương Tiến, xã Lạc Lương, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm dân sự:

Bà Bùi Thị N và ông Bùi Văn T thống nhất thỏa thuận: Ông Bùi Văn T có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Bùi Thị N số tiền vay 80.000.000 (Tám mươi triệu đồng) thành từng tháng, mỗi tháng ông T trả cho bà N 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng, kể từ tháng 9/2022 cho đến khi trả hết số tiền vay 80.000.000 (Tám mươi triệu đồng).

Trong trường hợp ông Bùi Văn T vi phạm nghĩa vụ trả tiền như thỏa thuận trên thì bà Bùi Thị N có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và ông Bùi Văn T phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

Bà Bùi Thị N phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ (Một triệu đồng) nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0002275 ngày 24/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Bà Bùi Thị N còn được hoàn trả lại 1.000.000đ (Một triệu đồng)

Ông Bùi Văn T phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ (Một triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ