vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang Tuyên án 15/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M; sinh năm 1966; dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Trồng trọt; địa chỉ: Thôn N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Ông Đặng Văn T; sinh năm 1986; dân tộc; Dao; Nghề nghiệp: Giáo viên; địa chỉ: Trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở xã N, huyện Y, tỉnh Hà Giang… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn M - Đặng Văn T "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MINH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSYên Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 07/9/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau toàn bộ nội dung giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 05/2022/TLST-DS, ngày 16/8/2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M; sinh năm 1966; dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Trồng trọt; địa chỉ: Thôn N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Ông Đặng Văn T; sinh năm 1986; dân tộc; Dao; Nghề nghiệp: Giáo viên; địa chỉ: Trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở xã N, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bị đơn ông Đặng Văn T có nghĩa vụ trả số tiền đã vay 275.000.000đ (hai trăm bảy mươi lăm triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn M, phương thức trả theo tháng với số tiền 10.000.000 đồng/tháng, trả trước ngày 30 hàng tháng, thời điểm trả tiền kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi trả xong số tiền 275.000.000 đồng (hai trăm bảy mươi lăm triệu đồng), người nhận tiền là ông Nguyễn Văn M; địa chỉ: Thôn N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí: Ông Đặng Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.875.000đ (sáu triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) bao gồm cả phần án phí của ông Nguyễn Văn M phải nộp.

Ông Nguyễn Văn M không phải chịu án phí; trả lại cho ông Nguyễn Văn M số tiền 7.325.000đ (bảy triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành hành án dân sự huyện Yên Minh, biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 51BB-21P 0005023 ngày 16/8/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ