vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "c N, anh V"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!L!
TỈNH!BẮC!GIANG!
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!

-!Nguyên!đơn: Chị La Thị N, sinh năm 1993

! -!Bị!đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1987

-!Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan:!!

Anh Lý Văn B, sinh năm 1985

Chị Lý Thị B, sinh năm 1989. Đại diện theo uỷ quyền ngày 02/11/2021 của chị B - Anh Trần Văn V.

Bà Lâm Thị Ngh, sinh năm 1959. Đại diện theo uỷ quyền ngày 13/12/2021 của bà Ngh - Anh Lý Văn B.

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

!!2. Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:

Vợ chồng anh Trần Văn V và chị Lý Thị B thống nhất trả nợ cho chị La Thị N số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ là ngày 01/5/2022.

Về án phí: Chị La Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị La Thị N số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0010395 ngày 11/10/2021 tại chi cục thi hành án dân sự huyện L.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thỉ phải chịu lãi suất của số tiền chậm trả, mức lãi suất bằng 10%/năm tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ