vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 15/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSLâm Thao, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1970

và chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1975.

Đều địa chỉ: Khu L, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Thu H với anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị Anh T xác nhận: Tính đến nay anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị Anh T còn nợ chị Nguyễn Thị Thu H số tiền gốc là 680.000.000đ (Sáu trăm tám mươi triệu đồng). Anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị Anh T nhất trí trả cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền gốc là 680.000.000đ (Sáu trăm tám mươi triệu đồng). Hai bên thống nhất không tính số tiền lãi từ ngày vay đến nay.

Phương thức và thời hạn trả nợ như sau:

Lần 1: Ngày 18/01/2023 anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị Anh T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền là 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng).

Lần 2: Ngày 18/3/2023 anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị Anh T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Lần 3: Ngày 18/4/2023 anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị Anh T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Nếu đến thời hạn thỏa thuận trả nợ trên mà anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị Anh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ lần trả nợ nào thì chị Nguyễn Thị Thu H có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao để xử lý toàn bộ số tiền trên.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.600.000đ (Mười lăm triệu sáu trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 16.200.000đ (Mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002267 ngày 12/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ