- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Sơng - Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Ia Grai, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông P
Địa chỉ: Làng L, xã Ia, huyện I, tỉnh G.
- Bị đơn: Ông Nguyễn B
Địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện I, tỉnh G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn B nhận còn nợ của ông P tiền nợ gốc 55.000.000đ, tiền nợ lãi 10.000.000đ, tổng cộng là 65.000.000đ (sáu mươi lăm triệu đồng) đã vay. Ông Nguyễn B sẽ trả số tiền 65.000.000đ (sáu mươi lăm triệu đồng) cho ông P vào ngày 31/10/2022.
Về án phí: Ông Nguyễn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 1.625.000đ (một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho ông P toàn bộ tiền tạm ứng án phí trước đây là 1.375.000đ (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008418 ngày 24/12/2021 của Chi cục THADS huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Chí Công |