vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1975 Trú tại: Khu phố 2A, thị trấn Đ1, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà H tranh chấp vay tài sản với ông Th, bà M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 02/2022/QĐST- DS
Đạ Huoai, ngày 28 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1975

Trú tại: Khu phố 2A, thị trấn Đ1, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc Th, sinh năm: 1969

Bà Đào Thị Hồng M, sinh năm: 1975

Cùng trú tại: Tổ dân phố 2, thị trấn M, huyện Đ, Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của bà M: ông Nguyễn Khắc Th, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn M, huyện Đ, Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 31/12/2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Khắc Th, bà Đào Thị Hồng M có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 1.100.000.000đ (một tỷ một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Khắc Th, bà Đào Thị Hồng M giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền đất số BĐ 379484 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 14/6/2011 đứng tên bà Võ Thị Linh T, đăng ký biến động sang tên cho ông Nguyễn Khắc Th, bà Đào Thị Hồng M ngày 03/4/2017.

- Về án phí: Ông Nguyễn Khắc Th, bà Đào Thị Hồng M thỏa thuận chịu 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả bà Nguyễn Thị H số tiền 28.800.000đ (hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng) bà Hoa đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004078 ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ