vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Q, sinh năm 1971.

VKSND huyện Cẩm Giàng; Cơ quan THADS huyện Cẩm Giàng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Q kiện đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Q, sinh năm 1971.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSCẩm Giàng, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Q, sinh năm 1971. ĐKHK và cư trú: Thôn T, xã LT, huyện LT, tỉnh BN. * Bị đơn: Anh Nguyễn Đình M, sinh năm 1972 và chị Vũ Thị T, sinh năm 1976. ĐKHK và cư trú: Khu 1 thị trấn CG, huyện CG, tỉnh HD. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *. Anh Nguyễn Đình M, chị Vũ Thị T còn nợ và có trách nhiệm trả cho chị Đỗ Thị Q 1.371.000.000đồng (Một tỷ ba trăm bảy mươi mốt triệu đồng); không phải trả tiền lãi. Thời hạn trả theo các kỳ hạn như sau: -. Kỳ 1: Ngày 15/6/2022 trả 200.000.000đồng; -. Kỳ 2: Ngày 15/9/2022 trả 200.000.000đồng; -. Kỳ 3: Ngày 15/12/2022 trả 200.000.000đồng; -. Kỳ 4: Ngày 15/3/2023 trả 200.000.000đồng; -. Kỳ 5: Ngày 15/6/2023 trả 300.000.000đồng; -. Kỳ 6: Ngày 15/9/2023 trả nốt 271.000.000đồng; Kể từ ngày hết thời hạn trả các kỳ theo thỏa thuận trên, chị Quyên có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Minh chị Tâm chậm thi hành thì phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. *. Về án phí: Anh Nguyễn Đình M, chị Vũ Thị T tự chịu 26.565.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Đỗ Thị Q 26.000.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0002169 (do chị Đỗ Thị Q) nộp ngày 01 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ