vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 24/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Th; địa chỉ: Tòa nhà T, số H, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Hà Văn L, địa chỉ: Ngân hàng Th - chi nhánh Ninh Bình, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 171A/2022/QĐ-LPB.NB ngày 14/3/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH BÌNH
Số: 02/2022/QĐST-DS
TP. Ninh Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16/3/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2021/TLST-DS ngày 20/12/2021.

Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Th; địa chỉ: Tòa nhà T, số H, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Hà Văn L, địa chỉ: Ngân hàng Th - chi nhánh Ninh Bình, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 171A/2022/QĐ-LPB.NB ngày 14/3/2022).

- Bị đơn: bà Trần Thị Kim O, sinh năm 1977; địa chỉ: số nhà B, ngõ N, ngách N, đường V, phố S, phường Q, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Tính đến hết ngày 27 tháng 10 năm 2021, bà Trần Thị Kim O còn nợ Ngân hàng Th số tiền như sau: nợ gốc là 127.500.000 đồng, lãi trong hạn là 37.763.414 đồng, lãi phạt gốc quá hạn là 50.978.192 đồng, lãi phạt lãi quá hạn 20.632.979 đồng; tổng cả gốc và lãi 236.874.585 đồng (Hai trăm ba mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi tư nghìn năm trăm tám mươi lăm đồng).

Bà Trần Thị Kim O có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Th toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt gốc quá hạn, lãi phạt lãi quá hạn tính đến ngày 27/10/2021, số tiền là: nợ gốc 127.500.000 đồng, lãi trong hạn 37.763.414 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 50.978.192 đồng, lãi phạt lãi quá hạn 20.632.979 đồng; tổng cả gốc và lãi 236.874.585 đồng và lãi phát sinh từ ngày 28/10/2021 cho đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kiêm Khế ước nhận nợ số 02/110117/04/330 ngày 11/01/2017 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 4 năm 2022, thời gian trả chậm nhất ngày 30 hằng tháng.

2.2. Về án phí:

- Bà Trần Thị Kim O phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 5.921.865 đồng (Năm triệu chín trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm sáu lăm đồng).

- Ngân hàng Th không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho Ngân hàng Th tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000750 ngày 17/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình là 5.900.000 đồng (Năm triệu chín trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ