vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 17/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Trần Tiến Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSLào Cai, ngày 17 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2021/ TLST – DS ngày 05 tháng 11năm 2021 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S ; Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, Số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Việt C lại; Chức vụ: Phó giám đốc

Địa chỉ: Số 151, đường Hoàng Liên, phường Côc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Anh Trần Tiến Th

Địa chỉ: Số nhà 058, đường Tuệ Tĩnh, tổ 12, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Tiến Th phải trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT là: 63.876.541 đồng (sáu mươi ba triệu tám trăm bảy sáu nghìn năm trăm bốn mốt đồng). Trong đó số tiền vay gốc 54.779.501 đ “năm mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn năm trăm linh một đồng” lãi là 9.097.040 đ “ chín triệu không trăm chín mươi bảy nghìn không trăm bốn mươi đồng”

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật anh Trần Tiến Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cấp tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thi lãi su ất

̀ mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Anh Trần Tiến Th phải chịu 1.596.914 đồng (một triệu năm trăm chín sáu nghìn chín trăm mười bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.503.000 đồng (một triệu năm trăm linh ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001191 ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (do ông Đinh Tuấn Dũng nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ