vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 06/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ trụ sở: Số L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Công S - chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N - chi nhánh Hải An, Hải Phòng (Đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Trương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2022/QĐST-DSHải An, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ trụ sở: Số L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Công S - chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N - chi nhánh Hải An, Hải Phòng (Đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền số 402/GUQ-NHNNHA ngày 20/8/2021 của giám đốc Ngân hàng N – chi nhánh quận Hải An, Hải Phòng).

- Bị đơn: Ông Trương Văn T; nơi cư trú: Số P, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn đối với Khế ước vay tiền số 706230161 ngày 31/7/1997:

- Tạm tính đến ngày 27/5/2022 ông Trương Văn T còn nợ Ngân hàng N số tiền: 111.033.000 đồng (Một mười một triệu không trăm ba mươi ba nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); nợ lãi tạm tính đến ngày 27/5/2022 là 96.033.000 đồng (Chín mươi sáu triệu không trăm ba mươi ba nghìn đồng).

- Nguyên đơn xác nhận miễn toàn bộ số nợ lãi đối với bị đơn tạm tính đến ngày 27/5/2022 là 96.033.000 đồng (Chín mươi sáu triệu không trăm ba mươi ba nghìn đồng).

- Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán số nợ gốc đối với Khế ước vay tiền số 706230161 ngày 31/7/1997 là: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). 2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Đối với số nợ gốc là15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), các bên thống nhất như sau:

- Kể từ tháng 6/2022, ông T có nghĩa vụ thanh toán tối thiểu hàng tháng 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng). Chậm nhất đến ngày 31/12/2022 bị đơn sẽ tất toán toàn bộ số nợ gốc còn thiếu. 2.3. Về án phí:

- Bị đơn được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004674 ngày 28/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ