vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Người đại diện pháp luật: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữ Ngân hàng với anh Th và chị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V Đ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSV Đ , ngày 30 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng

Địa chỉ:

+ Người đại diện pháp luật:

+ Người đại diện theo ủy quyền: …. ; theo quyết định ủy quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020 về việc ký hợp đồng/văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng của Tổng giám đốc Ngân hàng

+ Người được ủy quyền lại: theo giấy ủy quyền số 13/2021/GUQ – CNQN ngày 18/11/2021.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Th - Sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị Ph - Sinh năm 1978;

Địa chỉ: Thôn Đ H , xã Đ X , huyện V Đ , tỉnh Quảng Ninh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Ph có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền tính đến hết ngày 19/5/2022 là 249.414.229 đồng (Hai trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm mười bốn nghìn, hai trăm hai mươi chín đồng.Trong đó: tiền gốc là 221.384.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn 24.750.022 đồng, tiền nợ lãi quá hạn 3.280.207 đồng theo hợp đồng tín dụng số LD1624300216 ngày 09/09/2016. Ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Ph còn tiếp tục phải thanh toán nợ gốc, khoản tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả phát sinh từ ngày 20/5/2022 theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng số LD1624300216 ngày 09/09/2016 cho đến khi thanh toán hết khoản vay.

2.2 Thời hạn, phương thức trả nợ như sau: Đến hết ngày 05/06/2022, ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Ph phải thanh toán hết nợ tồn đọng tính đến hết ngày 19/5/2022 tổng số tiền là: 37.798.229 (Ba mười bảy triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn hai trăm hai mươi chín đồng) gồm: nợ gốc quá hạn 9.768.000đồng, nợ lãi trong hạn 24.750.022 đồng; nợ lãi quá hạn 3.280.207 đồng. Phần nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả phát sinh từ ngày 20/5/2022 trở đi, ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Ph tiếp tục thực hiện trả nợ theo hợp đồng tín dụng số LD1624300216 ngày 09/09/2016 cho đến khi thanh toán hết nợ.

2.3 Trong trường hợp ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Ph vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như thỏa thuận nêu trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản tiền gốc, lãi theo hợp đồng mà không cần phải đợi đến các kỳ trả nợ tiếp theo, đồng thời có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, đối với tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LD1624300216/HĐTC ngày 09/9/2016 số công chứng: 4521.2016/HĐGD Quyển số 01 tại Văn phòng công chứng Quảng Ninh, cụ thể: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất tại địa chỉ thôn Đ H , xã Đ X , huyện V Đ , tỉnh Quảng Ninh. Diện tích 132,4m2, Mục đích sử dụng: đất ở và đất vườn tạp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y716525 số vào sổ 1287 do UBND huyện V Đ ngày cấp 08/01/2004, người sử dụng đất ông Lê Văn Th .

2.4 Về chi phí tố tụng: ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Ph có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền 4.500.000 đồng này, cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Ph còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.5 Về án phí: Ông Lê Văn Th và bà Nguyễn Thị Ph tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm số tiền 6.235.355 (Sáu triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi lăm đồng).

Trả lại cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.122.000đ đồng (Sáu triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011032 ngày 15/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V Đ , tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ