vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 25/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPBank); Địa chỉ: Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG VPBNAK- LUÂN + HÀ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST- DSH, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST- DS ngày 26 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPBank);

- Địa chỉ: Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: ôngg Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn A - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ – HĐQT ngày 07/7/2020 của Ngô Chí D.

Người đại diện ủy quyền lại: Ông Hà Xuân S, sinh năm 1986 và ông Nguyễn Chiến V, sinh năm 1991- Đều là chuyên viên xử lý nợ của VPBank; Văn bản ủy quyền số 544/2021/UQ – VPB ngày 10/10/2021 của Phạm Tuấn A.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1987 và chị Trình Thị H, sinh năm 1989;

Đều ĐKHKTT: Khu 12, xã H, huyện H, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPBank) và anh Nguyễn Thành L, chị Trình Thị H đều thống nhất xác nhận: Tính đến ngày 16/02/2022 vợ chồng anh Nguyễn Thành L, chị Trình Thị H còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V(VPBank) - chi nhánh P tổng cả gốc và lãi, lãi phạt của 3 khoản vay là 942.064.947đ (Chín trăm bốn mươi hai triệu không trăm sáu tư nghìn chín trăm bốn bảy đồng).

Về nghĩa vụ trả nợ: Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPBank) và anh Nguyễn Thành L, chị Trình Thị H thống nhất thỏa thuận: Chậm nhất đến 30/5/2022 anh Nguyễn Thành L, chị Trình Thị H sẽ có trách nhiệm trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPBank) - chi nhánh P toàn bộ số tiền gốc và lãi, lãi phạt của 3 khoản vay tính đến ngày 16/02/2022 là 942.064.947đ (Chín trăm bốn mươi hai triệu không trăm sáu tư nghìn chín trăm bốn bảy đồng) và lãi, phí phát sinh từ ngày 16/02/2022 đến ngày trả hết nợ. Nếu đến hạn anh Nguyễn Thành L, chị Trình Thị H không trả nợ được cho ngân hàng, thì ngân hàng sẽ xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Về án phí: anh Nguyễn Thành L và chị Trình Thị H tự nguyện nộp: 20.130.974 đồng (Hai mươi triệu một trăm ba mươi nghìn chín trăm bảy tư đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V(VPBank) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0004771 ngày 25/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ