- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng PĐ - Nguyễn Thanh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | ĐH, ngày 10 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31/12/2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 220/2021/TLST – DS ngày 13 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ
Địa chỉ: số 41&45 đường LD, phường BN, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T– chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Ph– chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1994
Chị Châu Út L, sinh năm 1995
Địa chỉ: Ấp BC, xã ĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Thanh S và chị Châu Út L: Bà Trần Thị T, sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp BC, xã ĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp BC, xã ĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Nguyễn Thanh S và chị Châu Út L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP PĐ tổng số tiền tạm tính đến ngày 31/12/2021 là 100.319.213 đồng (nợ gốc là 92.655.151 đồng, tiền lãi là 7.664.062 đồng); Trong đó:
+ Dư nợ hợp đồng tín dụng số số 0250A/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 15/6/2020 là 54.754.330 đồng (nợ gốc là 49.855.151 đồng, nợ lãi là 4.899.179 đồng).
+ Dư nợ hợp đồng tín dụng số số 0250B/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 15/6/2020 là 45.564.883 đồng (nợ gốc là 42.800.000 đồng, nợ lãi là 2.764.883 đồng).
Kể từ ngày 01/01/2022, anh Nguyễn Thanh S và chị Châu Út L phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh Nguyễn Thanh S và chị Châu Út L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điểu chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2 Trường hợp anh Nguyễn Thanh S và chị Châu Út L không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP PĐ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền theo giấy chứng nhận số CP 608201 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 03/12/2018 cho bà Trần Thị Trang và ông Nguyễn Thành D, ngày 04/02/2020 điều chỉnh tặng cho anh Nguyễn Thanh S, đất tọa lạc tại Địa chỉ: Ấp BC, xã ĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu diện tích 312,2m2, thửa đất số 220, tờ bản đồ số 77.
2.3 Chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Anh Nguyễn Thanh S và chị Châu Út L tự nguyện chịu toàn bộ là 1.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP PĐ đã tạm dự nộp và đã chi hết. Anh Nguyễn Thanh S và chị Châu Út L có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền 1.000.000 đồng.
2.4 Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Anh Nguyễn Thanh S và chị Châu Út L tự nguyện chịu toàn bộ án án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.507.980 đồng.
Ngân hàng TMCP PĐ đã nộp 2.327.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001730 ngày 13/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH. Ngân hàng TMCP PĐ được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện ĐH; -Chi cục THADS huyện ĐH; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Mỹ Ghết |