- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng X và ông ĐQA"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2022/QĐST-DS | Chương Mỹ, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2021/TLST-DS ngày 29/10/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần X; Địa chỉ: phường B, quận 1, Tp. H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tấn L – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Nhật T
2. Bị đơn:
2.1. Ông Đình Quang A, sinh năm 1981
2.2. Bà Tô Thị T, sinh năm 1984. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đình Quang A.
HKTT: Thôn Pt, xã ĐL, huyện C, Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng:
Ông Đình Quang A và bà Tô Thị T có vay nợ Ngân hàng TMCP X theo Hợp đồng tín dụng với số tiền vay:
* Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-190104139 ngày 02/10/2019 và Khế ước nhận nợ số 1703-LDS-190000499 và Biên bản sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-190104139 ngày 07/10/2019: Số tiền vay 2.000.000.000 (hai tỉ) đồng.
* Hợp đồng Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ngày 02/5/2019: Số tiền vay theo hạn mức thẻ: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông A, bà T đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 519.261.834 đồng. Trong đó gồm: Tiền gốc đã trả là 249.382.916 đồng. Tiền lãi quá hạn là: 369.878.918 đồng.
Ông A, bà T xác nhận nghĩa vụ còn nợ và có nghĩa vụ trả ngân hàng tổng số tiền là: 2.104.323.142 đồng. Trong đó gồm: Nợ gốc: 1.850.466.622 đồng; Nợ lãi trong hạn: 209.003.727 đồng; Lãi quá hạn: 35.898.491 đồng; Lãi trên lãi chậm trả: 8.954.302 đồng.
Kể từ ngày 28/12/2021 ông A, bà T tiếp tục chịu lãi đối với số tiền gốc còn nợ theo mức lãi suất trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực, nếu ông A, bà T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng là:
- 01 xe ô tô con; nhãn hiệu BMW/ X3.Driver20i, 05 chỗ ngồi; màu sơn: trắng; biển kiểm soát 30E – 980.23; số máy: F3443250B48B20A; Số khung: WBATR51030LF97366; theo đăng ký ô tô số 681667 do phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 02/10/2019 cho chủ sử dụng là bà Tô Thị T. Theo đó bị đơn có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông A, bà T phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP X.
3. Về án phí: Ông Đình Quang A, bà Tô Thị T tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành là: 37.043.231 đồng
Ngân hàng TMCP X được hoàn trả 33.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0075434 ngày 29/10/2021).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ ; - Chi cục THADS H.Chương Mỹ; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Dũng |