vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T1; chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quân Ba Đình, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Nông Văn C, Hà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSChiêm Hoá, ngày 10 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 280, 288, 290, 357, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST- DS ngày 10 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T1; chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quân Ba Đình, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H; chức vụ: Giám đốc; người được ủy quyền lại: Bà Phạm Thị H1, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh. Địa chỉ: Tổ dân phố Vĩnh Tài, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn:

+ Ông Nông Văn C, sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

+ Bà Hà Thị T2, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Nông Văn C và bà Hà Thị T2 liên đới có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 31/12/2021 là 117.452.470 (Một trăm mười bảy triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, bốn trăm bảy mươi đồng) theo hợp đồng tín dụng số 8104LAV201901133 ký ngày 11/03/2019. Trong đó: Số tiền nợ gốc: 88.000.000 đồng và số tiền lãi: 29.452.470 đồng.

Chia ra:

+ Ông Nông Văn C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền nợ gốc và lãi là: 58.726.235 đồng (Năm mươi tám triệu, bảy trăm hai mươi sáu nghìn, hai trăm ba mươi lăm đồng). Trong đó, số tiền nợ gốc là 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng) và số tiền lãi là 14.726.235 đồng (Mười bốn triệu, bảy trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi lăm đồng).

+ Bà Hà Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền nợ gốc và lãi là: 58.726.235 đồng (Năm mươi tám triệu, bảy trăm hai mươi sáu nghìn, hai trăm ba mươi lăm đồng).Trong đó, số tiền nợ gốc là 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng) và số tiền lãi là 14.726.235 đồng (Mười bốn triệu, bảy trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi lăm đồng).

- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Ông Nông Văn C và bà Hà Thị T phải tiếp tục trả lãi suất của khoản tiền vay cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ ngày 01/01/2022 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 8104LAV201901133 ký ngày 11/03/2019.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nông Văn C tự nguyện nộp 1.468.156 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Bà Hà Thị T2 tự nguyện nộp 1.468.156 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T1; chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quân Ba Đình, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H; chức vụ: Giám đốc; người được ủy quyền lại: Bà Phạm Thị H1, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh. Địa chỉ: Tổ dân phố Vĩnh Tài, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.170.000 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003601 ngày 10/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ