- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Duy Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Thu.
2. Bà Nguyễn Thị Hng Lan.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc tranh chấp kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1958.
Bị đơn: Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1962;
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1983.
Đều trú quán: Tổ 2 (Tổ 5 cũ), phường G, thành phố Thái Nguyên.
Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H là ông Ngụy Thành T, Luật sư Công ty luật Phúc Lâm, đoàn luật sư thành phố Hà Nội.
(Các đương sự và luật sư đều có mặt)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Văn H xác định diện tích đất tranh chấp mà bà Đoàn Thị N được cấp quyền sử dụng tại thửa ruộng số thửa 399, tờ bản đồ số 15, diện tích 823,2m2 (diện tích đất ruộng đã được bồi thường) và diện tích đất tại thửa số 338, tờ bản đồ số 15, diện tích 200m2 đất ODT và 1.125,7m2 đất CLN, Giấy chứng nhận QSD đất đều mang tên bà Đoàn Thị N, vị trí đất tại tổ 2 (tổ 5 cũ), phường G, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên là quyền sử dụng hợp pháp của bà Đoàn Thị N.
Bà Đoàn Thị N có trách nhiệm thanh toán cho ông Phạm Văn H số tiền là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng). Bà N đã thanh toán xong số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) cho ông Phạm Văn H.
Ông H nhận chịu toàn bộ án phí và chi phí tố tụng.
- Về chi phí tố tụng: Ông H phải chịu chi phí đo vẽ và định giá tài sản số tiền là 11.000.000đ (mười một triệu đồng) đã thanh toán xong theo quy định.
- Về án phí: Ông H là người già và có đơn xin miễn án phí theo quy định và được Hn trả 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003926 ngày 25/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
TM. Héi ®ång xÐt xö
- C¸c ® ¬ng sù;
ThÈm ph¸n – chñ to¹ phiªn toµ
- TAND tØnh Th¸i Nguyªn;
- VKSND tỉnh Thái Nguyên.
- VKSND TPTN;
- Chi côc THADS TPTN;
- L u hå s¬.
Vò dUY CHINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
___________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Số:...../...../QĐST-..... (2)
...., ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN………………………………..
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà)……………………………..
Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)…………..
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông (Bà).......................................................…….........................
2. Ông (Bà).............................................……..........……….......................
3. Ông (Bà)............................................……..........…….............................
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:…/../TLST-....(3) ngày…tháng… năm....
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
…………………….......……………………………...…............................
…………………….......………………………………...............................
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
…………………….......………………………….......................................
…………………….......………………………….......................................
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(6)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM).
(4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.
(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản H giải thành (kể cả án phí).
(6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |