vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐHG — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02, L H, B Đ, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B L
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐHGBình Long, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 02, L H, B Đ, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc Agribank Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã B L - Tây B P: Ông Đinh Hồng L - Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Hồng L: Ông Nguyễn Cao N – Phó Giám đốc.

- Người bị kiện: Ông Đặng Quốc D, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ 6, khu phố X C I, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Tổ 6, khu phố X C I, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 07 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo. Xét thấy vụ việc đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 02, L H, B Đ, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng giám đốc Agribank Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã B L - Tây B P: Ông Đinh Hồng L - Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Hồng L: Ông Nguyễn Cao N – Phó Giám đốc.

- Người bị kiện: Ông Đặng Quốc D, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ 6, khu phố X C I, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Tổ 6, khu phố X C I, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên như sau:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh thị xã B L – Tây B P và ông Đặng Quốc D, bà Nguyễn Thị Mộng T thỏa thuận đến ngày 07/01/2023 ông Đặng Quốc D và bà Nguyễn Thị Mộng T phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh thị xã B L – Tây B P số tiền gốc 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng), tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn đến ngày 07/01/2023 theo quy định của Ngân hàng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 6 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ