vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 22/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Ông Nguyễn Phúc D và chị Bùi Thị Vân A. 2.

Người khởi kiện, người bị kiện; VKSND huyện Thanh Ba; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Ông Nguyễn Phúc D và chị Bùi Thị Vân A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 430 Bộ luật Dân sự; Điều 440 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐHG-DSThanh Ba, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ

Thẩm phán ra quyết định: Bà Trần Thị Lệ Thanh Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 17/2022/TLHS-DS ngày 07 tháng 4 năm 2022 do giữa: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Phúc D, sinh năm 1952 Địa chỉ: Khu 8, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Người bị kiện: Chị Bùi Thị Vân A, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu 8, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào các Điều 31, 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 117, 430, 440 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, ngày 07 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành và các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Ông Nguyễn Phúc D và chị Bùi Thị Vân A. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành cụ thể như sau: Về thanh toán trả nợ: Ông Nguyễn Phúc D và chị Bùi Thị Vân A thống nhất: Hiện nay chị Bùi Thị Vân A còn ông D 31.000.000đ tiền gốc. Ông D cho chị Vân A toàn bộ số tiền lãi mà chị Vân A đang thiếu là 2.855 000đ. Chị Bùi Thị Vân A có nghĩa vụ trả cho ông D số tiền nợ gốc là 31.000.000đ. Phương thức và thời gian trả nợ như sau: Ngày 30/4/2022 chị Vân A phải trả cho ông D 10.000.000đ; Ngày 30/5/2022 chị Vân A phải trả cho ông D 10.000.000đ; Ngày 30/6/2022 chị Vân A phải trả cho ông D 11.000.000đ; Không tính lãi phát sinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Người khởi kiện, người bị kiện có quyền đề nghị; Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ