- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị V - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1987; Địa chỉ : thôn H, xã Q, huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Huyện K - Tỉnh Ninh Bình Số: 02/2022/QĐST - DS | K, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
===========
Căn cứ Điều 280, 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/01/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST - DS ngày 16/11/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1987; Địa chỉ : thôn H, xã Q, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn : Ông Hàng văn Đ, sinh năm 1962; trú tại : xóm 9A, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn : Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977; trỳ tại : xóm 9A, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Đối với tổng số tiền cần phải thanh toán: Chị Nguyễn Thị H phải thanh toán số tiền vay 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng ) cho chị Hoàng Thị V.
- Phƣơng thức và thời gian thanh toán : + Ngày 15/02/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/3/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/4/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/5/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/6/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/7/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/8/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/9/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/10/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. + Ngày 15/11/2022 dương lịch chị H trả cho chị V 10 triệu đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án người phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nộp 2.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Hoàng Thị V số tiền 2.500.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0004453 ngày 16/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Khanh |