vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Trung Th và chị Lâm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung, con riêng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hoàng Trung Th yêu cầu xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐCNTTLHTam Điệp, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Hoàng Trung Th và chị Lâm Thị H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 2 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Hoàng Trung Th;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: anh Hoàng Trung Th, sinh năm 1986,

Địa chỉ: Số nhà 29, đưỡng Ng, tổ 5, phường N, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Người bị kiện: chị Lâm Thị H, sinh năm 1990;

Địa chỉ: số nhà 24, ngõ 16, đường Đ, tổ 10B, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 07 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Trung Th và chị Lâm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung, con riêng:

- Về con chung: anh Hoàng Trung Th và chị Lâm Thị H có một con chung là cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 03/10/2016. Giao cháu Hoàng Nhật M cho chị Lâm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu sau khi ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Hoàng Trung Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Nhật M là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu Hoàng Nhật M đủ 18 tuổi.

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về con riêng: anh Hoàng Trung Th và chị Lâm Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: anh Hoàng Trung Th và chị Lâm Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định cảu Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ