vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐCNKQHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Tuấn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Tố U, sinh ngày 04/3/2016 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị Hồng V không phải cấp dưỡng tiền nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Số: 02/2022/QĐCNKQHG - HNGĐ
Bảo Thắng, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI

Thẩm phán ra Quyết định: Bà Phạm Thị Thu Hằng

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự số 379 ngày 06 tháng 12 năm 2021 giữa:

Người yêu cầu:

1. Chị Lý Thị Hồng V, sinh năm 1998

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số B, thị trấn Nông trường P,

huyện B, tỉnh Lào Cai.

Nơi ở: Thôn C, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai `

2. Anh Trần Tuấn A, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ dân phố số B, thị trấn Nông trường P, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NỘI DUNG

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án do Hoà giải viên lập ngày 27 tháng 12 năm 2021, chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các mối quan hệ: Quan hệ về hôn nhân, về con chung, về tài sản chung.

Xét thấy: Các bên tham gia hoà giải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thoả thuận, thống nhất; Nội dung thoả thuận thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước, cơ quan tổ chức, các cá nhân khác. Các bên tham gia hoà giải thống nhất yêu cầu Toà án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án .

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo. Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Tuấn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Tố U, sinh ngày 04/3/2016 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị Hồng V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Lý Thị Hồng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh chị không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A không phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Chị Lý Thị Hồng V và anh Trần Tuấn A có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ