vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Trần Minh C (tên khá c: Th) và bà Hoàng Thị M phải trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) số tiền là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triê ̣u đồng). Kể từ ngà y tiếp theo của quyết đi ̣nh nà y cho đến khi thi hà nh á n xong, bên phải thi hành án còn phải chịu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân Hàng Công Thương - Trần Minh Cường, Hoàng Thị Mận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐCNHGT-KDTMTiền Hải, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

́

CÔNG NHẬN KÊT QUẢ HÒA GIẢI THÀNHTẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành của bà Dương Thị H - Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Công Th ương Viê ̣t Nam ; ông Trần Minh C (tên khác: Th) và bà Hoàng Thi ̣ M.

Sau khi nghiên cứ u:

- Đơn khở i kiê ̣n “Tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng ” đề ngày 18 tháng 5 năm

́

2022 của Ngân hàng TMCP Công Thương Viê ̣t Nam.

- Biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2022 về viê ̣c thỏa thuâ ̣n giải quyết toàn bô ̣ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Viettinbank)

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền thườ ng xuyên : Ông Phạm Minh T - Phó giám đốc Vietinbank chi nhánh Thái Binh.

̀

Bà Dương Thi ̣ H - Cán bộ Chi nhánh Vietinbank tại Thái Bình

Địa chỉ: số 190, phố H B Tr, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

+ Người bị kiện: Ông Trần Minh C - sinh năm 1962 (tên go ̣i khá c là : Thịnh) và bà Hoàng Thị M - sinh năm 1966 (vợ ông Cườ ng)

Địa chỉ: thôn Hơ Ch, xã N Th, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liê ̣u do Tòa án thu thâ ̣p được theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoa ̣i ta ̣i Tòa án.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoa ̣i ta ̣i Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Trần Minh C (tên khá c: Th) và bà Hoàng Thị M phải trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) số tiền là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triê ̣u đồng).

Kể từ ngà y tiếp theo của quyết đi ̣nh nà y cho đến khi thi hà nh á n xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mứ c lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tin dụng.

́

Trườ ng hợp ông Trần Minh C (tên khác: Th) và bà Hoàng Thị M không trả nợ đầy đủ cho VietinBank thì kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật VietinBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ là: Toàn bộ Quyền sử du ̣ng đất và tài sản trên đất the o Hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất số 0912/HĐTC ngày 15/5/2012 để thu hồi nợ.

Trường hợp bản án, quyết đi ̣nh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ