- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐCNHGT - HNGĐ | Sơn Trà, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình theo đơn yêu cầu đề ngày 19/11/2021 gởi đến Tòa án ngày 29/11/2021;
XÉT TH Y
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
- Người yêu cầu: Ông Trần Văn Đ. Sinh năm: 1988. Nơi cư trú: Số 149 Lê Cảnh Tuân, tổ 80, quận S, thanh phố Đ.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị M. Sinh năm: 1989. Nơi cư trú: Tổ 86 (tổ 53 cũ), phường A, quận S, thanh phố Đ.
2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị M (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị M nên Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2013 Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thanh phố Đ cấp ngày 26/4/2013 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị M xác định có 02 con chung là: Trần Gia H, sinh ngày 08/01/2014 và Trần Khả Ng, sinh ngày: 16/5/2019. Hai bên thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung cho cho bà Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung Trần Gia H và Trần Khả Ng mỗi con hàng tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Tổng cộng mỗi tháng ông Đ cấp dưỡng nuôi 02 con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ ngày 15/01/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị M xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị M xác định không có nợ chung.
- Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo luật Hòa giải: Không có.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S, thanh phố Đ; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Dương Thị Kim Nhung |