- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐCNHGT-DS | Thanh Sơn, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Bùi Đình Hòa, bà Nguyễn Thị Huê và ông Phạm Văn Bình;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện Dân sự về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 09 tháng 6 năm 2022 của ông Bùi Đình Hòa, bà Nguyễn Thị Huê.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Bùi Đình Hòa, sinh năm 1961.
Bà Nguyễn Thị Huê, sinh năm 1969.
(Bà Huê ủy quyền cho ông Hòa tham gia tố tụng)
Đều địa chỉ: Khu 8, xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Người bị kiện: Ông Phạm Văn Bình, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Khu 1, xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn Bình thừa nhận có nợ của ông Bùi Đình Hòa, bà Nguyễn Thị Huê số tiền 162.700.000đ (Một trăm sáu mươi hai triệu, bảy trăm nghìn đồng), ông Bình đã trả được 38.000.000đ (Ba mươi tám triệu đồng) cho ông Hòa, bà Huê, còn nợ lại 124.700.000đ (Một trăm hai mươi tư triệu, bảy trăm nghìn đồng). Nay ông Hòa, bà Huê và ông Bình thỏa thuận, thống nhất về số tiền còn nợ, phương thức trả nợ cụ thể như sau: Ông Bình còn nợ ông Hòa, bà Huê số tiền 124.700.000đ (Một trăm hai mươi tư triệu, bảy trăm nghìn đồng), đến ngày 31/12/2022 ông Bình sẽ có trách nhiệm trả số tiền từ 40.000.000đ đến 50.000.000đ cho ông Hòa, bà Huê. Số tiền nợ còn lại ông Bình sẽ trả dần đến ngày 31/12/2023 sẽ trả xong toàn bộ số tiền nợ còn lại cho ông Hòa, bà Huê.
Về lãi suất: Ông Bùi Đình Hòa không yêu cầu ông Phạm Văn Bình phải trả lãi đối với số tiền 124.700.000đ (Một trăm hai mươi tư triệu, bảy trăm nghìn đồng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | Đã ký Trần Thị Duyên Hòa |