- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị M và Nguyễn văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 28 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐCNHGT-DS | An Lão, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn T, cụ Phạm Thị Q, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị T, bà Hoàng Thị D, ông Phùng Văn D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế đề ngày 15 tháng 02 năm 2022 của bà Nguyễn Thị M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị M; nơi cư trú: Tổ A, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng.
Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn T; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cụ Phạm Thị Q; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Ông Nguyễn Văn V; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
3. Bà Nguyễn Thị N; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
4. Bà Nguyễn Thị O; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện S, thành phố Hà Nội.
5. Bà Nguyễn Thị T; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
6. Bà Nguyễn Thị T; nơi cư trú: Tổ L, phường Q, quận K, thành phố Hải Phòng.
7. Bà Nguyễn Thị M; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
8. Bà Hoàng Thị D; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
9. Ông Phùng Văn D; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 28 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
1.1. Công nhận thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn T, cụ Phạm Thị Q, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị M (là vợ ông Nguyễn Văn T) về việc phân chia di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn L để lại và tài sản của cụ Phạm Thị Q đối với diện tích đất 296,94m2 (trong tổng diện tích 441m2 tại thửa đất số 457, tờ bản đồ 246-A-II, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng) cụ thể như sau:
1.1.1. Giao cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M được toàn quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 215,78 m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 457, tờ bản đồ 246-A-II, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng. Thửa đất được giới hạn bởi các mốc (4, 5, 6, 7, 4), có tứ cận như sau:
- Phía Đông giáp đất cụ Phạm Thị Q gồm các điểm 4, 7 dài 24,5m;
- Phía Nam giáp rãnh thoát nước rộng 01m gồm các điểm 4, 5 dài 8,93m;
- Phía Tây giáp đất ngõ xóm rộng 03m gồm các điểm 5, 6 dài 24,5m;
- Phía Bắc giáp đất ngõ xóm rộng 03m gồm các điểm 6, 7 dài 8,68m.
1.1.2. Giao cho cụ Phạm Thị Q được toàn quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 81,16m2 tại thửa đất số 457, tờ bản đồ 246-A-II, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng. Thửa đất được giới hạn bởi các mốc (3, 4, 7, 8, 3), có tứ cận như sau:
2
- Phía Đông giáp đất bà Hoàng Thị D gồm các điểm 3, 8 dài 24,5m;
- Phía Nam giáp rãnh thoát nước rộng 01m gồm các điểm 3, 4 dài 3,19m;
- Phía Tây giáp đất ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M gồm các điểm 4, 7 dài 24,5m;
- Phía Bắc giáp đất ngõ xóm rộng 03m gồm các điểm 7, 8 dài 3,44m.
1.2. Công nhận thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn T, cụ Phạm Thị Q, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị M (là vợ ông Nguyễn Văn T), bà Hoàng Thị D, ông Phùng Văn D (là chồng bà Hoàng Thị D) về việc giải quyết phần đất cụ Phạm Thị Q đã bán cho bà Hoàng Thị D là 144,06 m2 (trong tổng diện tích 441m2 tại thửa đất số 457, tờ bản đồ 246-A-II, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng) cụ thể như sau:
- Giao cho bà Hoàng Thị D được toàn quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 144,06m2 tại thửa đất số 457, tờ bản đồ 246-A-II, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, Hải Phòng theo giấy nhượng đất được ký kết giữa cụ Phạm Thị Q và bà Hoàng Thị D ngày 25 tháng 3 năm 2003. Thửa đất được giới hạn bởi các mốc (1, 2, 3, 8, 1), có tứ cận như sau:
- Phía Đông giáp đất bà Rêu gồm các điểm 1, 2 dài 24,5m;
- Phía Nam giáp rãnh thoát nước rộng 01m gồm các điểm 2, 3 dài 5,88m;
- Phía Tây giáp đất cụ Phạm Thị Q gồm các điểm 3, 8 dài 24,5m;
- Phía Bắc giáp đất ngõ xóm rộng 03m gồm các điểm 8, 1 dài 5,88m.
(Vị trí, kích thước, mốc giới có sơ đồ kèm theo)
1.3. Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M, cụ Phạm Thị Q, bà Hoàng Thị D có quyền đề nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao tại thửa đất số 457, tờ bản đồ 246-A-II, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, Hải Phòng theo Quyết định này.
2. Về lệ phí: Các bên đương sự không phải nộp tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
3
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. 4 | THẨM PHÁN Vũ Thị Thanh Vân |