vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hồng D có vay của ông Thiều Quang T số tiền 3.900.000.000 đồng (Ba tỷ chín trăm triệu đồng) theo biên nhận nợ ngày 29/7/2019 và biên nhận nợ ngày 29/11/2020. Trong quá trình vay, hai bên xác định ông D đã trả được số tiền 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng), còn nợ lại 1.400.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thiều Quang T - Nguyễn Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐCNHGT-DSNinh Kiều, ngày 17 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Thiều Quang T và ông Nguyễn Hồng D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản ngày 05 tháng 7 năm 2022 của ông Thiều Quang T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 9 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Ông Thiều Quang T, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Số X, đường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn C, sinh năm: 1959.

Địa chỉ: Số B, đường Đ, phường Tn, quận N, thành phố Cần Thơ.

+ Ông Nguyễn Hồng D, sinh năm 1967.

Địa chỉ thường trú: Số X, đường N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

Nơi ở hiện nay: Số B, đường C, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hồng D có vay của ông Thiều Quang T số tiền 3.900.000.000 đồng (Ba tỷ chín trăm triệu đồng) theo biên nhận nợ ngày 29/7/2019 và biên nhận nợ ngày 29/11/2020. Trong quá trình vay, hai bên xác định ông D đã trả được số tiền 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng), còn nợ lại 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng). Nay ông Nguyễn Hồng D Thống nhất trả cho ông Thiều Quag T tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 30/9/2022 (theo biên nhận nợ đã chốt ngày 29/11/2020) là 1.595.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trong đó nợ gốc là 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng), nợ lãi là 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng).

Thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thỏa thuận ông D thanh toán cho ông T số tiền 1.595.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm chín mươi lăm triệu đồng) trong thời gian 06 tháng (kể từ ngày 30/9/2022 đến ngày 30/3/2023). Nếu quá thời hạn trên mà ông D không thực hiện việc thanh toán như đã thỏa thuận thì ông T được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết.

Kể từ ngày 01/10/2022, ông Dân phải tiếp tục trả tiền lãi trên số nợ gốc còn nợ là 1.400.000.000 (Một tỷ bốn trăm triệu đồng) với lãi suất 15%/năm (tương đương 17.500.000 đồng/tháng) cho ông Thiều Quang T cho đến khi thanh toán dứt nợ.

- Về vấn đề khác: Các bên không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ