vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐ-TBPS

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 16/06/2022 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố Công ty H, mã số thuế: 3700228407; Địa chỉ: Khu công nghiệp T, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương bị phá sản.

Chấm dứt hoạt động của Công ty H, mã số thuế: 3700228407 theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 108 của Luật Phá sản. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật đối với ông Jin Chan J, chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "tuyen bo pha san"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố Công ty H, mã số thuế: 3700228407; Địa chỉ: Khu công nghiệp T, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương bị phá sản.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật phá sản; Điều 108 Luật phá sản; Điều 109 Luật phá sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐ-TBPS

QUYẾT ĐỊNH

TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Ông Nguyễn Công Lực.

Căn cứ vào các Điều 9, 107, 108, 109, 110, 114, 130 và Điều 131 của Luật phá sản năm 2014;

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 05/2011/TB-PS ngày 10 tháng 10 năm 2011 theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Chi cục Hải quan Khu công nghiệp M đối với Công ty H; địa chỉ: Khu công nghiệp T, xã (nay là phường) T, huyện (nay là thị xã) B, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Quyết định mở thủ tục phá sản số 06/2011/QĐ-MTTPS đối với Công ty H; địa chỉ: Khu Công nghiệp T, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Nhận thấy: Công ty H có mã số thuế: 3700228407; địa chỉ: Khu Công nghiệp T, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương; Giấy phép đầu tư số 09/GP-BD ngày 05/12/1997 và các Giấy phép điều chỉnh số 09/GPĐC-BD ngày 14/4/2000, 09/GPD9C1-BD ngày 26/8/2002 và 09/462/GCND9C1 ngày 26/9/2006; Người đại diện theo pháp luật: ông Jung Jin C, chức vụ:Tổng Giám đốc, Quốc tịch: Hàn Quốc với Hộ chiếu số BS1502872 cấp ngày 20/3/2002.

Ngày 01/01/2011, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương ra Quyết định mở thủ tục phá sản số 06/2011/QĐ-MTTPS đối với Công ty H; Địa chỉ: Khu Công nghiệp T, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Ngày 29/11/201, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương mở hội nghị chủ nợ với kết quả biểu quyết của các chủ nợ: Thống nhất đề nghị tiến hành thanh lý toàn bộ tài sản của Công ty H để phân chia cho các chủ nợ theo quy định của pháp luật. Ngày 29/11/2013, Thẩm phán phụ trách vụ việc phá sản ban hành Quyết định công nhận nghị quyết của hội nghị chủ nợ với nội dung:

“Thông qua phương án mở thủ tục thanh lý tài sản của Công ty H;

Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao tái thẩm Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 10/2006/QĐ-CNTT ngày 25/5/2006 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương...”.

Đến ngày 03/12/2013, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản số 08/2013/QĐ-TLTS ngày 03/12/2013, với nội dung:

“Điều 1: Mở thủ tục thanh lý tài sản đối với Công ty H; địa chỉ: Khu Công nghiệp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Điều 2: Phương án phân chia tài sản của Công ty H được thực hiện theo thứ tự sau:

- Xử lý tài sản bảo đảm cho chủ nợ có bảo đảm.

- Phí phát sinh trong quá trình quản lý, thanh lý tài sản của Công ty H.

- Tiền lương, tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.

- Tiền từ ngân sách nhà nước trả lương tháng 6/2009 cho người lao động.

- Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ, theo nguyên tắc nếu giá trị tài sản đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình; nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng.

Trường hợp giá trị tài sản của Công ty H sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1, Điều 37 của Luật Phá sản mà vẫn còn thì phần còn lại thuộc về Công ty H”.

Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản số 08/2013/QĐ-TLTS ngày 03/12/2013 không bị các bên liên quan khiếu nại, không bị Viện Kiểm sát kháng nghị và đã có hiệu lực pháp luật.

Ngày 28/10/2014, Thẩm phán phụ trách vụ việc phá sản đã tiến hành mở hội nghị chủ nợ lần 2. Tại hội nghị, các chủ nợ đã thông qua phương án chi trả trước tiền lương, trợ cấp thôi việc cho người lao động và chi trả trước tiền tạm ứng ngân sách cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Cùng ngày 28/10/2014, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định công nhận nghị quyết hội nghị chủ nợ số 02/2014/QĐ-HNCN.

Ngày 20/12/2021, Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh ra Thông báo số 163/TB-TA giải quyết đơn đề nghị tái thẩm với nội dung kết luận: Không có căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 10/2006/QĐ-CNTT ngày 25/5/2006 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương giải quyết “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa nguyên đơn là Ngân hàng K với bị đơn là Công ty H.

Xét thấy, vụ việc phá sản đã được Tòa án thụ lý và ra quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản năm 2004. Theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Luật Phá sản năm 2014 thì “3. Đối với yêu cầu mở thủ tục phá sản đã được Tòa án nhân dân thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì áp dụng quy định của Luật này để tiếp tục giải quyết.” Ngày 03/12/2013, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương đã ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản dựa trên cơ sở nghị quyết của hội nghị chủ nợ thông qua phương án thanh lý tài sản của doanh nghiệp và doanh nghiệp cũng không có phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Nay, căn cứ vào Điều 107 Luật Phá sản năm 2014, Tòa án xét thấy có đủ căn cứ ra quyết định tuyên bố Công ty H phá sản.

Đối với Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 10/2006/QĐ-CNTT ngày 25/5/2006 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương, Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh ra Thông báo số 163/TB-TA ngày 20/12/2021 giải quyết đơn đề nghị tái thẩm với nội dung kết luận: Không có căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 10/2006/QĐ-CNTT ngày 25/5/2006 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương giải quyết “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa nguyên đơn là Ngân hàng K với bị đơn là Công ty H. Ngân hàng K đã trở thành chủ nợ có bảo đảm theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Tranh chấp giữa Công ty B với Ngân hàng K về quyền sở hữu tài sản 01 dây chuyền sản xuất giày thể thao là tranh chấp phát sinh trong quá trình giải quyết phá sản của doanh nghiệp. Căn cứ Điều 114 Luật Phá sản năm 2014, Công ty B có quyền khởi kiện để giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Về trách nhiệm của người giữ chức vụ quản lý doanh nghiệp: Ông Jin Chan J không có mặt tại Công ty H và không đại diện doanh nghiệp tham gia thủ tục phá sản tại Tòa án bị xem là có hành vi cố ý vi phạm các quy định của Luật Phá sản năm 2004 và Luật Phá sản năm 2014.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố Công ty H, mã số thuế: 3700228407; Địa chỉ: Khu công nghiệp T, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương bị phá sản.

Chấm dứt hoạt động của Công ty H, mã số thuế: 3700228407 theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 108 của Luật Phá sản.

Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật đối với ông Jin Chan J, chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty H.

2. Việc thanh lý tài sản và phân chia giá trị tài sản Công ty H được thực hiện theo Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản số 08/2013/QĐ-TLTS ngày 03/12/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

3. Cấm ông Jung Jin C, chức vụ Tổng Giám đốc, Quốc tịch: Hàn Quốc với Hộ chiếu số BS1502872 cấp ngày 20/3/2002 thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản.

4. Lệ phí phá sản: Chi cục Hải quan Khu công nghiệp M phải nộp 1.000.000 đồng; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí phá sản đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04127 ngày 06/10/2011 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản, người nộp đơn, Công ty H, chủ nợ, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương, Cục Thuế tỉnh Bình Dương, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương có quyền đề nghị xem xét lại, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này.

6. Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành, phân công Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ