- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đình chỉ vụ án dân sự phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 57/2021/TLPT-DS ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất và chia di sản thừa kế” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐ-PT | Thái Bình, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Hằng
Các Thẩm phán: Bà Lương Hải Yến
Ông Vũ Duy Luân
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 07/2021/DS-ST ngày 17/11/2021 của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình bị kháng cáo như sau:
Ngày 01/12/2021, ông Nguyễn Đình B kháng cáo bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm buộc nguyên đơn trả công trông coi, tôn tạo từ năm 1997 đến năm 2021 (276 tháng), tương ứng với số tiền 138.000.000 đồng (một trăm ba mươi tám triệu đồng) cho ông Bẩy.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Đình B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 57/2021/TLPT-DS ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất và chia di sản thừa kế” giữa:
+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969;
+ Bị đơn: Ông Nguyễn Đình B, sinh năm 1976;
Bà Phạm Thị L, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cụ Bùi Thị S, sinh năm 1937;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Đinh Thị Thu T - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thái Bình.
- Ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Thôn M, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Tổ x, ấp B, xã B, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970;
- Ông Nguyễn Tiến N, sinh năm 1973;
- Ông Nguyễn Đình B, sinh năm 1976;
Đều cùng địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Xóm x, xã Đ, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 07/2021/DS-ST ngày 17/11/2021 của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Sung vào công quỹ nhà nước 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ông Nguyễn Đình B đã nộp theo biên lai số 0004xxx ngày 01/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Tòa án, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 70-DS: (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLPT- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Kim Hằng |