vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân S và chị Ngô Thị Kim Y2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng Gia B1, sinh ngày 13 tháng 8 năm 2010; chị Ngô Thị Kim Y2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Ngô Thảo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đương sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 02/2021/QĐST-VHNGĐ
Krông Ana, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, khoản 1 khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 4, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2021/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Xuân S, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn P1, xã Y, huyện Y1, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Ngô Thị Kim Y2, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Buôn R, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của người yêu cầu đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân S và chị Ngô Thị Kim Y2 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân S và chị Ngô Thị Kim Y2 thỏa thuận, anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng Gia B1, sinh ngày 13 tháng 8 năm 2010; chị Y2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Ngô Thảo V, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2014. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và n : Người yêu cầu xác nhận không có.

Về lệ phí: Các bên thỏa thuận, anh Nguyễn Xuân S và chị Ngô Thị Kim Y2 mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đăk Lăk, biên lai thu số 6803 ngày 06/4/2021.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân S và chị Ngô Thị Kim Y2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng Gia B1, sinh ngày 13 tháng 8 năm 2010; chị Ngô Thị Kim Y2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Ngô Thảo V, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2014. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

- Về tài sản chung và nợ: Người yêu cầu xác nhận không có.

- Về lệ phí: Các bên thỏa thuận, anh Nguyễn Xuân S và chị Ngô Thị Kim Y2 mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đăk Lăk, biên lai thu số 6803 ngày 06/4/2021.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ