vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 27/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị T. Tuyên bố ông Thạch Thanh P, sinh năm 1987. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-VDSTP. Trà Vinh, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc “Tuyên bố một người mất tích”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Bùi Thảo Nguyên.

Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Cẩm Tú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh tham gia phiên họp:

Bà Đặng Thị Ngọc Đính – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh,

tỉnh Trà Vinh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 127/2021/TLST-VDS ngày 05 tháng 4 năm 2021, về việc “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 52/2021/QĐST-VDS ngày 13 tháng 9 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị T, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Khóm 4, Phường 1, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Thạch Thanh P, sinh năm

1987.

Địa chỉ: Khóm 4, Phường 1, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Trần Thị T đối với

người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Thạch Thanh P.

Nội dung đơn thể hiện: Ông Thạch Thanh P là con ruột của bà Trần Thị T đã

bỏ địa phương đi từ năm 2016 cho đến nay không có tin tức, mặc dù bà T đã tìm kiếm rất nhiều lần và thông báo chính quyền địa phương nhưng không có kết quả (có xác nhận của Công an phường 1, thành phố T, tỉnh Trà Vinh). Do đó, bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Thạch Thanh P mất tích theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp: Về việc tuân theo pháp

luật của Thẩm phán từ khi thụ lý việc dân sự và tại phiên họp đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị T về việc tuyên bố ông Thạch Thanh P mất tích. Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát đề nghị xem xét giải quyết nghĩa vụ chịu lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị T yêu cầu Tòa án

tuyên bố ông Thạch Thanh P mất tích theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào khoản 3 Điều 27 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án xác định yêu cầu của bà T là yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích”. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là ông Thạch Thanh P có nơi cư trú cuối cùng tại Khóm 4, Phường 1, thành phố T, tỉnh Trà Vinh, nên thẩm quyền giải quyết việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh theo điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về nội dung vụ việc:

Ông Thạch Thanh P là con ruột của bà Trần Thị T và ông Thạch T (đã chết).

Từ nhỏ cho đến nay, ông Thạch Thanh P đều sống chung với bà T tại địa chỉ số 46, Đường Phạm Ngũ Lão, Khóm 4, Phường 1, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Theo lời trình bày của bà T, trước năm 2016 ông Thạch Thanh P có đi Bình Dương để làm việc và thỉnh thoảng có về thăm nhà. Nhưng từ năm 2016, ông Thạch Thanh P bỏ địa phương đi đến nay không có tin tức mặc dù gia đình đã tìm kiếm rất nhiều lần. Căn cứ vào biên bản xác minh ngày 18/01/2019 của Công an Phường 1, thành phố T xác nhận “ông Thạch Thanh P đã bỏ nhà đi vào cuối năm 2016, không liên lạc gì với gia đình”; Biên bản xác minh ngày 09/4/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh được Công an Phường 1, thành phố T xác nhận “ông Thạch Thanh P đã bỏ địa phương vào năm 2016, gia đình cũng không liên lạc được. Đồng thời, kể từ ngày 18/01/2019 ông Thạch Thanh P không có trở về nhà”. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã ra Quyết định Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 01/2021 ngày 26/4/2021 với nội dung: Đề nghị ông Thạch Thanh P liên hệ ngay Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, địa chỉ trụ sở: số 169 Phạm Ngũ Lão, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh để giải quyết việc bà Trần Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh tuyên bố mất tích đối với ông P hoặc ai biết được tin tức về ông Thạch Thanh P thì thông báo cho Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và bà Trần Thị T được biết. Quyết định Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích được đăng trên báo và đăng tin trên các phương tiện thông tin theo quy định của pháp luật, nhưng đến nay cũng không có tin tức gì của ông Thạch Thanh P. Do đó, bà Trần Thị Thành yêu cầu tuyên bố ông Thạch Thanh P mất tích là phù hợp, nên được chấp nhận.

Xét lời đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

Về chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người mất tích: Bà

Trần Thị T phải chịu toàn bộ chi phí.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự: Bà Trần Thị T phải chịu

300.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Bà Trần Thị T là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và có đơn đề nghị miễn lệ phí. Nên có đủ căn cứ để chấp nhận miễn toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm cho bà Trần Thị T. Do đó, bà Trần Thị T không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39,

Điều 366, Điều 367, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372; Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị T.

Tuyên bố ông Thạch Thanh P, sinh năm 1987. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng:

Số 46, Đường Phạm Ngũ Lão, Khóm 4, Phường 1, thành phố T, tỉnh Trà Vinh mất tích.

[2] Về chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người mất tích: Bà

Trần Thị T phải chịu toàn bộ chi phí là 2.328.000 đồng. Bà Trần Thị T đã thanh toán xong chi phí nên bà T không phải nộp tiếp.

[3] Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự: Bà Trần Thị T không phải

chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự.

Người yêu cầu có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong

thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ