- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Sằn A C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-VDS | TY, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH QUẢNG NINH
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Kim Văn Sơn.
Thư ký phiên họp: Ông Lê Đức Long – Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Quảng Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên họp: Ông Bùi Xuân Huy – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Quảng Ninh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-VDS ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc: "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2021/QĐST–VDS ngày 26/4/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Sằn A C, sinh năm 1987; nơi ĐKHKTT: Thôn KQ, xã ĐD, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện tại: Thôn HP, xã Đông Hải, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 12/11/2020, bản tự khai và tại phiên họp, người yêu cầu anh Sằn A C trình bày:
Anh Sằn A C và chị Nình Móc M - sinh năm 1987 tự nguyện kết hôn, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Đại Thành (Nay là xã ĐD) huyện TY vào ngày 08/01/2008. Sau khi kết hôn, Anh C và Chị Mỷ cùng chung sống với nhau tại thôn KQ, xã ĐD, huyện TY được một thời gian thì chuyển về thôn HP, xã Đông Hải, huyện TY sinh sống. Quá trình chung sống anh chị có 01 con là cháu Sằn Văn Đ – sinh ngày 01/01/2011. Đến tháng 10 năm 2012 thì Chị Mỷ đã tự ý bế con trai của anh chị là cháu Sằn Văn Đ – sinh ngày 01/01/2011 bỏ nhà đi không thông báo cho anh, gia đình hai bên và chính quyền địa phương biết. Từ năm 2012 đến nay không có tin tức gì của chị Nình Móc M và cháu Sằn Văn Đ. Gia đình hai bên và Anh C đã tìm mọi biện pháp để tìm kiếm Chị Mỷ và cháu Đạo nhưng không có kết quả.
Nay, anh Sằn A C yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố chị Nình Móc M, sinh năm 1987 và cháu Sằn Văn Đ – sinh ngày 01/01/2011; nơi cư trú cuối cùng: thôn HP, xã Đông Hải, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh mất tích để Anh C có đủ cơ sở làm thủ tục ly hôn với Chị Mỷ.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Quảng Ninh phát biểu ý kiến:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Tòa án đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết việc dân sự theo quy định tại các Điều 361 đến Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chị Nình Móc M và cháu Sằn Văn Đ đã biệt tích 02 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực Chị Mỷ, cháu Đạo còn sống hay đã chết. Anh Sằn A C cùng gia đình đã thông báo tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật nhưng đến nay đã quá 04 tháng vẫn không có tin tức gì về Chị Mỷ, cháu Đạo. Vì vậy, đề nghị Tòa án căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu của anh Sằn A C tuyên bố chị Nình Móc M, sinh năm 1987 và cháu Sằn Văn Đ – sinh ngày 01/01/2011; nơi cư trú cuối cùng: Thôn HP, xã Đông Hải, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh mất tích.
Về lệ phí: Anh Sằn A C phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện TY nhận định
Về tố tụng: Căn cứ bản sao giấy chứng nhận kết hôn số 01/2008, nội dung chứng nhận anh Sằn A C và chị Nình Móc M là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 08/01/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Đại Thành, huyện TY, Quảng Ninh và Giấy khai sinh mang tên Sằn Văn Đ ngày 24/01/2011; Trích lục cải chính hộ tịch số 78/TLCCHT ngày 26/10/2020 của UBND xã ĐD, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh. Như vậy, Anh C là người có quyền yêu cầu tuyên bố chị Nình Móc M và cháu Sằn Văn Đ mất tích theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự.
Theo xác nhận của Công an xã Đông Hải ngày 21/4/2017 thì chị Nình Móc M, không có mặt tại địa phương từ năm 2013; Tại các biên bản làm việc với Công an xã Đông Hải, Công an xã ĐD, Trưởng thôn HP, Trưởng Thôn KQ, Bố của chị Nình Móc M là ông Nình A Khanh đều xác nhận sự việc chị Nình Móc M và cháu Sằn Văn Đ đã biệt tích từ tháng 10/2012 hiện không có thông tin gì của Chị Mỷ và cháu Đạo.
Ngày 07/12/2020, Tòa án nhân dân huyện TY đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 01/2020/QĐ-TA đối với chị Nình Móc M và cháu Sằn Văn Đ và Công văn số 51, 52, 53 ngày 07/12/2020 yêu cầu Báo Công Lý, Đài Tiếng nói Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đăng thông báo tìm kiếm tin tức của chị Nình Móc M và cháu Sằn Văn Đ. Thông báo tìm kiếm tin tức của Chị Mỷ và cháu Đạo đã được đăng trên Đài phát thanh VOV5 các ngày 23, 24, 25 tháng 12 năm 2020; Trên Cổng thông tin tỉnh Quảng Ninh vào ngày 24 tháng 12 năm 2020; trên Báo Công Lý 03 số liên tiếp vào các ngày 01, 08, 13 tháng 1 năm 2021 nhưng đến nay đã quá 04 tháng vẫn không có tin tức gì của chị Nình Móc M và cháu Sằn Văn Đ.
Như vậy, chị Nình Móc M và cháu Sằn Văn Đ đã biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù anh Sằn A C và gia đình đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc Chị Mỷ, cháu Đạo còn sống hay đã chết nên theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự, Tòa án có đủ cơ sở để tuyên bố: chị Nình Móc M, sinh năm 1987 và cháu Sằn Văn Đ – sinh ngày 01/01/2011; nơi cư trú cuối cùng: thôn HP, xã Đông Hải, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh mất tích.
Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
Về lệ phí: Anh Sằn A C phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39; Các Điều 367, 370, 371, 372, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của anh Sằn A C.
1. Tuyên bố chị Nình Móc M, sinh năm 1987 và cháu Sằn Văn Đ – sinh ngày 01/01/2011; nơi cư trú cuối cùng: Thôn HP, xã Đông Hải, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Sằn A C phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001963 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Quảng Ninh. Anh C đã nộp đủ.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Anh Sằn A C được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định việc dân sự. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân huyện TY có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TY; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện TY; - UBND xã Đông Hải; - UBND xã ĐD; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký và đóng dấu Kim Văn Sơn |