vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trương Văn T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.

Tuyên bố chị Nông Thị L, sinh năm 1987; nơi cư trú cuối cùng: Thôn 1, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, mất tích từ năm 2016. 2/ Về chi phí tố tụng: Buộc anh Trương Văn T phải nộp 2.700.000 đồng (hai triệu bảy trăm ngàn đồng) tiền chi phí tìm kiếm thông tin của chị Nông Thị L trên các phương tiện thông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định giải quyết việc dân sự tuyên bố chị Nông Thị L mất ích"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trương Văn T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-VDSĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Tiến Dũng.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Út - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-VDS ngày 26 tháng 11 năm 2020, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2021/QĐST- VDS ngày 22 tháng 4 năm 2021; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trương Văn T, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Thôn A, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. “Có mặt”

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nông Thị L, sinh năm: 1987.

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn A, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Trương Văn T đề ngày 23/11/2020 cùng với lời trình bày thể hiện như sau:

Anh Trương Văn T có chung sống và đăng ký kết hôn với chị Nông Thị L từ năm 2009 tại UBND xã K. Từ năm 2009 đến năm 2016 anh cùng chị L sinh sống ổn định tại Thôn 1, xã K, huyện Đ nhưng từ năm 2016 đến nay chị L đã bỏ nhà đi không rõ địa chỉ. Sau khi chị L bỏ nhà đi, anh T đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm chị L nhưng vẫn không có tin tức gì, do vậy anh T làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nông Thị L mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nhận định:

Chị Nông Thị L là người mà anh Trương Văn T đề nghị tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng tại Thôn 1, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Điều 27, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Nông Thị L, sinh năm 1987, nơi cư trú cuối cùng tại Thôn A, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng đã biệt tích hai năm liền trở lên. Thời hạn biết được tin tức cuối cùng về chị Nông Thị L là năm 2016. Mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự như đăng nhắn tin trên Báo Công Lý trong ba số liên tiếp số 102, 103 và 104 ngày đăng đầu tiên ngày 22 tháng 12 năm 2020; đăng phát tin trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp, phát lúc 17 giờ 50 phút - 18 giờ 00 phút các ngày 17, 18 và 19 tháng 12 năm 2020. Thời hạn thông báo là bốn tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Đến nay đã kết thúc thời hạn thông báo nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Nông Thị L còn sống hay đã chết. Do vậy theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của anh Trương Văn T.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Kể từ khi thụ lý việc dân sự thì Thẩm phán đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật, các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra và công bố công khai tại phiên họp chấp nhận yêu cầu tuyên bố chị Nông Thị L mất tích.

Về Chi phí Tố tụng: Cần buộc anh T phải nộp 2.700.000 đồng tiền chi phí tìm kiếm thông tin của chị L trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Về lệ phí: Anh T thuộc hộ nghèo không phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 370, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự.

1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trương Văn T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.

Tuyên bố chị Nông Thị L, sinh năm 1987; nơi cư trú cuối cùng: Thôn 1, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, mất tích từ năm 2016.

2/ Về chi phí tố tụng: Buộc anh Trương Văn T phải nộp 2.700.000 đồng (hai triệu bảy trăm ngàn đồng) tiền chi phí tìm kiếm thông tin của chị Nông Thị L trên các phương tiện thông tin đại chúng (anh T đã nộp xong).

3/ Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Trương Văn T được miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

(Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Trường hợp vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự).

Cỡ chữ