vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-TBMT — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 18/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Cao Thị D: Tuyên bố anh Lăng Văn Ngh mất tích.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Cao Thị D phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003704 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Chị D yêu cầu tuyên bố anh Ngh mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Cao Thị D: Tuyên bố anh Lăng Văn Ngh mất tích.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-TBMTC, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết.

Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Bích – Kiểm sát viên.

Ngày 18/5/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-DS ngày 14/12/2020 về yêu cầu: Tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2021/QĐST-VDS ngày 10/5/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Cao Thị D, sinh năm 1997

Trú tại: Thôn Q, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lăng Văn Ngh, sinh năm 1986.

Trú tại: Thôn Q, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Theo đơn yêu cầu chị Cao Thị D trình bày: Chị và anh Lăng Văn Ngh kết hôn với nhau năm 2015. Quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Ngh chơi bời, cờ bạc rồi bỏ nhà đi từ tháng 01/2016. Từ đó đến nay, anh Ngh không về nhà lần nào nữa. Giữa chị và anh không có thông tin, liên lạc gì với nhau. Chị không biết anh Ngh làm gì, ở đâu. Gia đình anh Ngh cũng không biết anh ở đâu. Nay anh Ngh bỏ nhà đi thời gian đã lâu, chị đề nghị Tòa án tuyên bố anh Ngh mất tích để ổn định cuộc sống cho bản thân và có cở sở ly hôn với anh Ngh theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện C nhận định:

Về tố tụng: Chị Cao Thị D yêu cầu tuyên bố anh Lăng Văn Ngh mất tích. Nơi cư trú cuối cùng của anh Ngh: Thôn Q, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên họp chị Cao Thị D vắng mặt, chị có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết vắng mặt chị D theo quy định tại khoản 2 điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Chị D và anh Ngh kết hôn năm 2015. Quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn. Đến tháng 01/2016, anh Ngh bỏ nhà đi. Từ đó chị và anh không có liên lạc gì với nhau. Hiện nay, chị D không biết tin tức gì về anh Ngh, không rõ địa chỉ ở đâu. Chị yêu cầu tuyên bố anh Ngh mất tích.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định tại điều 384, điều 385 và điều 388 – Bộ luật TTDS. Báo công lý đã đăng tin nhắn tìm anh Ngh trên 3 kỳ liên tiếp ra các ngày 08, 13 và 15/01/2021. Đài tiếng nói Việt Nam đã phát sóng đăng tin tìm anh Ngh vào các ngày 20, 21 và 22/01/2021. Đến nay đã hết hạn công bố thông báo vẫn không có tin tức gì về anh Ngh.

Chính quyền địa phương Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, Thanh Hóa và gia đình anh Ngh xác nhận anh Ngh bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2016. Hiện nay, anh Ngh không có mặt tại địa phương, không rõ địa chỉ ở đâu là thực tế.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Cao Thị D: Tuyên bố anh Lăng Văn Ngh mất tích.

Như vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị Cao Thị D: Tuyên bố anh Lăng Văn Ngh mất tích.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ điều 68 – Bộ luật dân sự, khoản 3 điều 27, điểm a khoản 2 điều 35, điểm b khoản 2 điều 39, điều 149, điều 366, điều 367, điều 369, điều 370, điều 371, điều 372, điều 387, điều 388 và điều 389 – Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 điều 4, điều 6, điều 9, điều 35, điều 36 và điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UB TVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của chị Cao Thị D: Tuyên bố anh Lăng Văn Ngh mất tích.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Cao Thị D phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003704 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

- Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân huyện C có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ