vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã L Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn N, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa Hợp tác xã L và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMLâm Bình, ngày 08 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2021/TLST-KDTM ngày 27 tháng 8 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng xây dựng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã L

Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn N, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hải B, sinh năm 1978 – Chủ nhiệm Hợp tác xã.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn L, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1962 – Giám đốc

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như nhau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N có nghĩa vụ thanh toán cho Hợp tác xã L số tiền 65.800.000 đồng (sáu mươi lăm triệu, tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá nghạch là 1.645.000 đồng (Một triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Hợp tác xã L không phải chịu án phí. Trả lại cho Hợp tác xã L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.645.000 đồng (Một triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Bình theo biên lai thu số 0000126 ngày 27/8/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ