vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần N Địa chỉ: Phòng số 2, tầng 11 P, số 561A đường Đ, Phường 25, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại giữa Công ty C và Công ty H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST- KDTMHải An, ngày 29 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Tất Kề

2. Ông Nguyễn Văn Hiếu

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2020/TLST- KDTM ngày 08 tháng 12 năm 2020,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần N

Địa chỉ: Phòng số 2, tầng 11 P, số 561A đường Đ, Phường 25, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lưu Khang A; cư trú tại: Số 86/29/124 L, phường Đ, Quận L, Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 448/2020/UQ-VSG ngày 04/11/2020).

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ và Thương mại Vận tải H; địa chỉ: Số 110 lô 17 mở rộng, tổ Tr, phường Đ1, quận H, Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Bùi Đức H; cư trú tại: Xã T, huyện Th, Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Giấy ủy quyền số 428/2021/AH-UQ ngày 28/4/2021).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V

Địa chỉ: Số 54 A Ng, phường L1, quận Đ2, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thế T; cư trú tại: P906A, 17T1, V3, phường Tr, quận N, thành phố Hà Nội là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Giấy ủy quyền số 3897/2020/UQ-TGĐ12 ngày 20/7/2020 và Giấy ủy quyền số 185/2021/UQ-TGĐ12 ngày 11/01/2021).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn hoàn trả tàu Việt Thắng 136 cùng toàn bộ vật tư, giấy tờ kèm theo (theo biên bản bàn giao ngày 15/3/2019) cho nguyên đơn. Bị đơn được tiếp tục thuê tàu Việt Thắng 136 đến hết thời hạn trong Hợp đồng thuê tàu trần số 01/2018/VSG-AH ngày 09/10/2018 (thời hạn thuê tàu là 42 tháng kể từ ngày bàn giao tàu- ngày15/3/2019).

2.2. Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền phạt chậm hoàn trả tàu tính đến ngày 29/4/2021 là 175.306.667đ (một trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm linh sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).

2.3. Về số tiền thuê tàu còn nợ và tiền lãi chậm thanh toán:

Tính đến hết ngày 29/4/2021, bị đơn còn nợ nguyên đơn tổng số tiền là 3.467.632.472đ (ba tỷ bốn trăm sáu mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng) theo Hợp đồng thuê tàu trần số 01/2018/VSG-AH ngày 09/10/2018. Trong đó: Tiền thuê tàu là 3.070.000.000đồng, tiền lãi chậm trả tiền thuê tàu là 397.632.472đồng.

Bị đơn phải tiếp tục trả tiền thuê tàu theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê tàu trần số 01/2018/VSG-AH ngày 09/10/2018.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền thuê tàu còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng thuê tàu trần số 01/2018/VSG-AH ngày 09/10/2018.

2.4. Về thời hạn, phương thức thanh toán:

2.4.1. Bị đơn thanh toán đầy đủ số tiền 2.690.000.000đ (hai tỷ sáu trăm chín mươi triệu đồng) theo thời hạn và phương thức sau:

+ Tháng 5/2021: Thanh toán 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Tháng 6, 7/2021: Mỗi tháng thanh toán 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

+ Tháng 8/2021: Thanh toán 230.000.000đ (hai trăm ba mươi triệu đồng).

+ Tháng 9, 10, 11/2021: Mỗi tháng thanh toán 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng).

+ Tháng 12/2021: Thanh toán 260.000.000đ (hai trăm sáu mươi triệu đồng).

+ Tháng 01, 02, 3/2022: Mỗi tháng thanh toán 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).

Kỳ hạn thanh toán trước ngày 15 hàng tháng.

2.4.2. Bị đơn tiếp tục thanh toán tiền thuê tàu phát sinh hàng tháng, từ tháng 5/2021, theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê tàu trần số 01/2018/VSG-AH ngày 09/10/2018.

2.4.3. Nguyên đơn giảm 20% tiền thuê tàu trong giai đoạn tháng 08/2020 đến tháng 12/2020 cho bị đơn với số tiền được giảm là: 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng) và miễn thanh toán khoản tiền lãi chậm thanh toán là 397.632.472đ (ba trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng) cho bị đơn trong trường hợp bị đơn thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo mục 2.4.1 và 2.4.2 nêu trên.

Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo mục 2.4.1 và 2.4.2 nêu trên thì sẽ không được giảm tiền thuê tàu và miễn tiền lãi chậm thanh toán này.

2.5. Về án phí:

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ và Thương mại Vận tải H phải chịu 101.352.649đ (một trăm linh một triệu ba trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại Công ty Cổ phần C số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p : 44.331.000đ

́ (bốn mươi bốn triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0018000 ngày 08/12/2020 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Hải An

, Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ